1.
từ miền dưới
chúng ta đi vòng quanh
và tìm thấy
những quan hệ đến một nguồn căn nguyên
của điều gì quen thuộc
from downunder
we go walkabout
and find
references to a point of origin
of some familiarity
2.
như những người khác
ta đã đến đây quá trễ [quá sớm]
cho mùa hội âm nhạc
2.
like some others
we have arrived too late [too early] in town
for the music season
những ca sĩ đã rút lui
nóng bức mùa hè
the singers have retreated
from the summer heat
nhưng âm thanh độc thoại
vẫn bốc lên từ dạ dày
thành phố
but the sounds of soliloquy
still rise from the belly
of the city
3.
từ bên kia quảng trường nơi người ta từng đốt sách
bây giờ thương mại nghiêng tháp sang
3.
across the square where book burnings once were
big commerce now towers over
bên kia đường
nơi những nhân vật trí thức ngày xưa từng bước
kiến thức của họ và kẻ khác
vĩ đại và nhỏ nhen
bây giờ hạ giá
trong từng hộc
on the other side of the street
where intellectuals and thinkers of yesteryear once trod
their ideas and others’
great and small
now on sale at bargain prices
in pods
4.
từ một ngã đường, dọc theo những trục của
một chiều thứ tư
ta bước vào hư vô
from a intersection, along the axis of
one fourth dimension
we step into the void
để lắng nghe lời thầm thì
của những linh hồn vô tội từ chiến tranh vừa qua
và suy về
những hình ảnh của chính ta
thoáng đọng vào
trên vòm đầy kiếng
to listen to the murmurs
of innocent souls lost from a recent war
and to reflect on
our own images
fleetingly registered
in a dome full of mirrors
5.
trong một góc, cầu thang
với đặc thù cá biệt, và
5.
in one corner, a stairwell
of distinct particularity, and
một cái khác có thể đã đến thẳng từ
Nữu Ước
một sân cũ
không hướng về đông hay tây
another that may have come directly
from New York City
an old courtyard
that lies neither east nor west
ta không gặp
những kẻ giả lính Pháp, Anh, hay Mỹ
mạo dạng
cho lũ người lễ hội
we find no fake
French, British, or American soldiers
masquerading
for the horde of holiday makers
6.
nơi đó con đường
uốn khúc,
óng ánh trong ướt át của mưa chiều
khuông mặt chạm trổ và trang nghiêm
there the path
meanders,
glistens in the wetness of afternoon rain
the chiselled and solemn face
rỗ hoa với những lỗ, trong những chỗ
pock-marked with holes, in places
cái cũ,
the old,
đang được trang hoàng lại
is having a new makeover
cảm ơn ông Sacharow, mặc ông là ai
thank you Mr Sacharow, whoever you are
con đường đến Nhật thì nhiều trở ngại
the road to Japan is very blocked
nhiều người vẫn trong cuồng loạng
some people are still in hysterics
7.
lúc nào cũng có một [ông]
không chống được thôi thúc và cơ hội
đái một phát vào
cái tường mới sơn trắng như khăn trải
7.
there’s always one [man]
who cannot resist the urge and the opportunity
to take a piss at
the linen white freshly painted back
và lúc nào cũng có một [bà]
trầm ngâm sâu xa
trong một thế giới khác
tạo thành của người khác
không nghi ngại gì
and there’s always one [woman]
deeply immerse
in the another world
of someone else’s making
without any misgiving
8.
lúc xe lửa rời trạm
trên đường về
ta nhận ra mình
đang trong giây phút ngắn nhất của gián đoạn giữa thời gian và
không gian
suy nghĩ
as the train leaves the station
on the return journey
we find ourselves
in a briefest instance of discontinuity of time &
space
pondering
về một dấu hiệu
on a sign
và rồi ngồi rất im và
nhìn mơ mộng vào thế giới
… chỉ đôi ta …
and then sit quietly and
dreamily gaze into the world
… just the two of us …
8/2009
.
Phần chuyển ngữ uyên bác. Phần minh họa độc đáo công phu. Hình như những người dịch của Da Màu cũng là những người văn, người thơ hoặc ngược lại. Chính vì điểm này tạo thế mạnh cho DM, ÍT THẤY Ở CÁC TẠP CHÍ VĂN CHƯƠNG KHÁC. Riêng bài thơ này hình như tôi cảm nghiệm được ý thơ của Nguyễn đức Nguyên qua phần chuyển ngữ của Đỗ Lê anhdao. Tâm đắc với người dịch tôi thiết nghĩ cũng là một cách trân trọng tác giả có tác phẩm được chuyển ngữ.
Đa tạ.
đxt