Trang chính » Biên Khảo, Chuyên Luận, Giới thiệu tác giả, Học Thuật, Nghiên Cứu, Nhận Định, Song ngữ, Triết Học Email bài này

Đọc ‘Hiện-tượng Luận và Thuyết Duy-vật biện-Chứng’ của Trần Đức-Thảo

ĐỌC HIỆN-TƯỢNG LUẬN VÀ THUYẾT DUY-VẬT BIỆN-CHỨNG CỦA TRẦN ĐỨC-THẢO

TRAN DUC-THAO: PHENOMENOLOGY AND DIALECTICAL MATERIALISM

Edmund Husserl    Trần Đức Thảo

  Edmund Husserl                                 Trần Đức-Thảo
Apr.  8-1859 – Apr. 27 – 1938           Sept. 26-1917 –Apr. 24-1993
      Born in Protojov, Czech Republic   Born in Từ-Sơn, Bắc-ninh, Vietnam

Vài nhận-xét của Tác-giả

Preliminary notes from the author

Tôi có lý-do riêng trình bày luận-cương này bằng Việt và Anh ngữ. (i) Tôi muốn độc-giả Việtnam trong và ngoài lãnh-vực chuyên môn có dịp biết rõ về khả-năng độc-đáo trong cuốn sách nổi-tiếng của cụ Thảo. (ii) Riêng đối với độc-giả Tây-phương ngoài việc trình-bày cuốn sách của cụ, tôi có những điểm bàn về suy-tư của cụ Thảo. Triết-học là những nỗ-lực phê-bình tư-tưởng để tiến đến điểm cao và sâu hơn trong ý-thức của con người chứ không phải là những giáo-điều. Cuốn Hiện-tượng Luận và Duy-vật Biện-chứng của cụ Thảo gồm hai chương rõ rệt. Phần Thứ Nhất bàn về Hiện-tượng Luận của Husserl, từ trang 3 tới trang 178 (khoảng 180 trang). PhânThứ Hai bàn về Duy-vật Biện-chứng, từ trang 179 tới trang 218 (khoảng 30 trang). Tác-giả bài này không có những tài-liệu cụ Thảo viết sau này để chỉnh lại suy-nghĩ của cụ. Tuy nhiên, Chương Hai rõ rệt là một nỗ-lực dựa trên tính-sử về giá-trị cần-lao, thoảng qua một chút Marx và một chút Hegel. Kết-luận của phần này xác-định vị-trí của chủ-nghĩa Marx mới chỉ là ý-thức nhìn về quá-khứ. Nó mới chỉ là ý chứ chưa phải là hành-động. Theo lời cụ Thảo ý-thức sâu-xa và đúng nhất nhất về thế giới con người, về kinh-tế, xã-hội và chính-trị phải tiến tới cuộc cách-mạng vô-sản.  QN

 

The English text of this writing presents to International readers, especially those in the discipline of Philosophy. My comparative analysis of Trần Đừc-Thao’s brilliant work Phenomenology and Dialectical Materialism and E. Husserl’s Logical Investigations, Book I and II has been my long overdue project, especially on the former. In my   work wherever possible I have questions to both Tran and Husserl simply because the  practical and theoretical domain that challenges my consciousness is inherent and provokable to human mind, especially in the face of idealities versus practicality. Trân Đức-Thảo’s classic that we are reading consists of two parts. The longer one about 180 pages is his critique of Husserl’s Phenomenology against the much shorter second part about 30 pages showing his preference to Dialectic Materialism. Tran Đuc-Thao’s works to modify his thought are not available to my present exposé. Clearly the readers cannot find the connection between the idea of the first and the second part of Tran Duc-Thao’s thesis as well as his discussion of Marxist and Hegelian theories. The second part stands out as a vivid picture showing the truth of consciousness based on reasons in historicity conducive to the concept of labor and capital. Marxism is just an idea revealing the true in the past. To be an authentic consciousness there must be a proletariat revolution concludes Tran Đuc-Thao. QN

  1. Chúng ta đang đọc cuốn Truy-Tầm Luận-Lý (Logische Untersuchungen) của E. Husserl, xuất-bản năm 1900, và cuốn Phenomenology and Dialectical Materialism của cụ Trần Đức-Thảo, năm 1951. Hai cuốn này cách xa nhau nửa thế-kỷ. Trong khi đối với độc-giả trong ngành Triết-học ở Âu-châu, cả hai cuốn đều được tham khảo trong lớp Triết-học nhưng riêng đối với Việtnam hầu như còn nhiều điều chua rõ rệt trong lãnh-vực chuyên-môn này. Ở Sàigòn khoảng giữa thập niên 1960, Giáo-sư Tiến-sĩ Hubert Hohl, Phó Giám-đốc Viện Goethe ở Saigòn có những bài giảng bằng tiếng Pháp về Hiện-tượng Luận của Husserl, viết rất rõ ràng tuy có tính-cách dẫn-nhập hơn là đi vào chi-tiết. Dĩ nhiên GS Hohl không bàn đến cuốn sách của cụ Trần Đức-Thảo trong bài-giảng của ông.

  1. We are reading Husserl’s Logische Untersuchungen, 1900 and Tran Đưc-Thao’s Phenomenology and Dialectical Materialism, 1951. These two classics (remarkable works) made their way into history apart from each other in space and time about 50 years, and while they were widely discussed in European Community of scholarship there has been quiet in Vietnamese academic milieu. In the mid of 1960s at Saigon, Dr. Hubert Hohl lectured on Husserl’s Phenomenology, a sort of general summaries rather than in depth so as a matter of fact they easily went into oblivion. Certainly, in his lectures Dr. Hohl was silent about Tran Duc-Thao’s major work

  1. Để hiểu Hiện-tượng Luận và Thuyết Duy-vật Biện-chứng của cụ Trần Đức-Thảo thì trước tiên độc-giả nên quen với những thuật ngữ trong Triết-học của Edmund Husserl và trong Triết-học của G. W. F. Hegel. Sau đó độc-giả vẫn cần biết thêm về luận-lý của Immanuel Kant, của G. W. Leibniz, của Gottlob Frege, và của L. Wittgenstein. Dĩ nhiên không thể quên những phát-triển mới trong khoa Luận-lý ở thế-kỷ 20 mà tác-giả bài này sẽ trình bày.

  1. For those who are sealed to Continental Philosophy, especially the thought of Husserl and Hegel present in Tran Đuc-Thao’s brilliant work, Phenomenology and Dialectical Materialism, the following list of glossaries is of paramount properties and interests to unlock the door of academica. Yet we cannot ignore the logic of G. W. Leibniz, of I. Kant, of G. Frege, and of L. Wittgenstein. Of course there are still more challenges await the readers’ mind. There are also novel efforts contributing to the science of logic in the Twentieth Century.

  1. Từ-ngữ /Glossaries:

Sinh ra trong gia-đình thế-phiệt, cả hai Husserl và Hegel được thừa hưởng một nền giáo-dục và văn-hóa cao. Do đó, hai triết-gia này dùng những từ-ngữ về ý-niệm rất phức-tạp cho độc-giả trong cũng như ngoài bộ-môn Triết. Tôi mong rằng bảng từ-vựng sau đây sẽ giúp độc-gỉả thoải mái khi đọc tư-tưởng của Husserl và Hegel, và do đó hiểu được giá-trị cuốn sách của cụ Thảo.

Being aristocrats, both Hegel and Husserl inherited and enjoyed intellectual power of educational   and cultural heredity. This is Eo Ipso in their writing styles on conceptual terminologies, a challenge to general and even academic readers. I hope that the cumbersome of such reality will be less complicated so the reading of their writings, especially of Tran Duc-Thao’s work would be enjoyable.

  1. Husserl:

Apodictic: Trưng ra rõ rệt/ Clearly demonstrated

Cogitans: Tư-duy theo trí-tuệ khác với tư-duy về vật chất/ Mental substance opposed to materialism (Dualism)

Cogitatum: Tư-tưởng/Thought

Cogitative (adjective): Tư-duy/Thinking

Cogitabitis: Có thể nghĩ ra, tưởng-tượng ra/Thinkable, imaginable

Cogitabundus: Có suy-nghĩ, có tư-tưởng/ Thoughtfulness

Cogitamentun: Một tư-tưởng/ A thought

Cogitata (Cogito): Suy-tư cặn kẽ/Thoughtful (valid) proposition

Cogitatus: Nghĩ ngợi hay hành-động của tư-duy/ Thimking process

Cogito (Cogitata): Ý-thức/Thinking awareness

Cogitatum: Kết-quả của tư-duy/Thought validity

Cogitatio: Suy-tư về hành-động trong tương-lai/ Thinking process toward future action

Cogitatatus: Lưu-ý/considered or deliberate (fully considered, think carefully)

Cogitàtè: Cẩn-thận/Carefully, thoughtfully

Cogitatationes dedepingimes: Tư-duy về/Reflection on particular topic

Cogitinem: Tư-tưởng, ý-niệm/ Thought, idea

Cogitationes: Cái tôi đa-diện/ Complex ego

Ego Sum: Cái tôi hiện-hữu/Existential ego

Eo ipso: Do đó, đúng như thế/ To the thing itself, by the same token

Eidetic: Rõ từng chi-tiết/Vividness of details

Epoché: Gạn lọc kỹ càng/ Remarkable presentation of thought

Ideality: Tính-chất hay giá-trị của lý-tưởng/ The state or quality of being ideal

Identical Cogitum: Tư-tưởng rõ ràng/Clarity of thought

Identical Ego: Cái tôi cụ-thể/ Concrete Ego

Ipso Facto: Do đó/By this very fact

Noetic: Kiến-thức chủ-quan/Subjective consciousness

Noematic: Kiến-thức khách-quan/ Objective consciousness

Substantia Cogitans: Bản-ngã thiết-yếu/Substantial thought (Ego)

Sum Cogitans: Hiện-hữu có ý-thức/ Thoughtful existence

  1. Hegel:

Mặc dù tư-tưởng chính của Hegel và Marx không được trực tiếp trên bàn thảo-luận trong sách của cụ Thảo nhưng tác-giả bài này rất mong độc-giả tham-khảo cuốn Bách-khoa Triết-học của Hegel, cuốn Tư-bản Luận của Marx, đậc biệt những bài viết của Marx (The Portable Karl Marx) do Eugene Kamenka biên-tập để hiểu rõ ý trong Phần Hai cuốn sách của cụ Thaỏ bàn về Duy-vật Biện-chứng,

Although the central idea of Hegel and Marx is not directly and clearly discussed in Thao’s work, the writer strongly recommends Hegel’s Encyclopedia of Philosophy in French Language, a must luminous on Hegel’s philosophy while the reading of Marx’s Capital and selection of his writings published in one volume titled The Portable Karl Marx edited by Eugene Kamenka shed light on the second part of Thao’s essay on Dialectical Materialism.

Prima facie: Cảm-ứng ban đầu hiện ra để rồi được chứng-minh là đúng/ First impression awaits correct judgments

Qua: Là, như thế/Which way or as

Mediated: Thỏa-thuận đưa tới kết quả/Interference or connecting between parties

Dialectic process: Vòng Biện-chứng/Historical process

Thinghood: Yếu-tính của sự-vật/Pure essential reality or objective existence

Noumena (noumenon): Giá-trị hiển-nhiên của của chính sự-vật hay của vấn-để/Posited objects or events independently of human sense

An sich: Giả-thiết là có/Implicit or potential

Für sich: Sự-vật tự nó có đời-sống riêng-tư của nó/Thing’s own account

Absolute Being: Thượng-Đế/ God

Divine Being: Tinh-thần/Spirit

Spirit: Trí-tuệ/ Mind

Self-consciousness: Giá-trị đúng của nhận-thức/The truth or certainty of Self-realization

PHẦN MỘT/PART ONE

 

  1. Năm 2013 tôi đến Đại-học Athens, Hy-lạp để trình bày bài của tôi On the Beautiful and the Creative of Commonplace trong Đại-hội Quốc-tế về Triết-học kỳ thứ 23. Tại đây tôi gặp Giáo-sư Trần văn Đoàn và được GS cho biết cuốn Hiện-tượng Luận vả Thuyết Duy-vật Biện-chứng của cụ Trần Đức-Thảo là một Luận-án Cao-Học (Master). Cụ chưa có bằng Tiến-sĩ (Ph.D.). Nhưng gần đây anh Nguyễn Đồng, một bạn thân trong ngành Triết lại cho tôi một tin khác như sau: “Cuốn sách của cụ Thảo được viết ra vội vã để cụ trở về Việtnam.” Tôi rất mong được biết thêm. Tuy nhiên, theo tôi, cứ cho sách của cụ Thảo là luận-án Cao-học hay không phải luận-án Cao-học thì gíá-trị của nó cao hơn nhiều luận-án Tiến-sĩ. Có dịp tôi sẽ chứng minh điều tôi vừa nói.

  1. In 2013, I went to Greece to present my paper On the Beauiful and Creative Common Place at the 23rd World Congress of Philosophy at the University of Athens, which hosted the event, and here I had a rare opportunity to learn from Professor Trần văn Đoàn that Tran Đuc-Thao’s classic was presented as a Master Thesis. Recently Nguyen Dong, a friend of mine, formerly majored in Philosophy at Dalat University, told me that Tran’s Phenomenology and Dialectical Materialism was written hurriedly for him to repatriate to Vietnam. Either or of the accuracy of the source on Tran’s writing his Phenomenology and Dialectic Materialism was much more than a Doctoral Thesis by academic standard. And I will have a chance to prove it.

  1. Nhưng theo Bài-tựa của Robert S. Cohen và Marx W. Wartofsky, cả hai biên-tập cuốn sách của cụ Thảo xuất-bản tháng 11, 1985 thì năm 1935 cụ Thảo được học-bổng sang Pháp học hai năm (1935-37) tại École Normale Supérieure, một trường Cao-đẳng Sư-pham nổi-tiếng ở Paris. Trường đó không có chương-trình Cao-học. Như vây cuốn sách của cụ viết ra không phải là một luận-án.

  1. The Preface of Trần Duc-Thao’s Phenomenology and Dialectic Materialism (1985) was edited by Robert S. Cohen and Marx W. Wartofsky who wrote: Tran went to Paris with a scholarship for two years (1935-37) to attend at the prestigious École Normale Supérieure, a Teachers’ College having no Master’s Program. So his book was not a Master’s thesis.

  1. Trong bài Mở-đầu cuốn sách của cụ, cụ Thảo nói rõ: phần thứ nhất của cuốn Hiện-tượng Luận và Thuyết Duy-vật Biện-chứng được cụ viết giữa những năm 1942 và 1950. Phần hai cụ hoàn-tất năm 1951.1 Như vậy, sau khi tốt nghiệp đại-học sư-phạm năm 1937, cụ Thảo bắt đầu đọc Logical Investigations tới năm 1942 là năm cụ bắt đầu viết cuốn sách của cụ cho tới 1951, cả thẩy khoảng 14 năm, một thời gian hợp lý cho một công-trình nghiên-cứu rất khó và phức-tạp. Cụ cũng còn phải tới thư-viện Đại-học Louvain, một trong vài đại-học Công-giáo (Catholic) nổi tiếng nhất thê-giới để học tiếng Đức và đọc thêm những tài-liệu chưa xuất-bản của Husserl.

  1. Tran Duc-Thao himself made it clearly in the Preface for his book that the first chapter of his book was written in 1942 through 1950, and then in 1951 he completed the second chapter. This makes sense. After graduation he began reading Husserl’s Logical Investigations until 1942. As is said above, he began writing his Phenomenology in 1942 and completed it in 1951.1 All together he needed about 14 years to read Husserl’s Logical Investigations and other works, making frequent trips to the Library of Louvain Catholic University, one of a few most prestigious learning seats of the world and where he studied German language and read unpublished manuscripts of Husserl.     

  1. Bây giờ chúng ta vào đề. Hiểu biết theo Hiện-tượng luận là gì? Hiểu-biết ấy phải thật sâu sắc về con-người và về xã-hội với tất cả những gì chung quanh chúng ta. Đây là điều cả mấy ngàn năm chưa thỏa mãn, không chỉ bàn tới những sai lầm. Hiểu biết hay ý-thức đều hướng về đối-tượng hiển-nhiên, y như muốn biết rõ về một người trong luận-cương bàn về tình-bạn của Derrida, tức là người đó hay sự-kiện đó phải có mặt hay không có mặt, ngay cả đối-tượng ấy sẽ hiện ra để chúng ta nắm được vấn đề (Derrida, p. 173) 2. Ý-thức không chỉ là hoạt-động thuần tuý về trí-tuệ hoặc tâm-linh. Hiểu-biết ấy phải dựa trên tiến-trình lịch-sử của đối-tượng ví dụ bàn về gíá-trị cần-lao và giá-trị của sự-vật – xin đọc phần hai bài của cụ Thảo và những thảo-luận của Hegel. Ngay cả khi bàn về họat-động trí-tuệ (mind) chúng ta cũng thấy rõ ràng hai điểm: (i) Giá-tri cần-lao và (ii) tác-phẩm của cần-lao. Xin đọc trang đầu bài Cái Lạ trong Ta (The Unknown Within) của tác-giả bài này dựa trên lý của lẽ tự-nhiên sau phần Tài-liệu Tham-khảo.

  1. What is consciousness according to phenomenology as a method and a praxix? The true consciousness of human being and of human society as well as everything around us rests not only in mental power. Thousands of year of human history the debate on consciousness intellectually and spiritually qua religions is still unfinished or it is just an incomplete final discourse (Omega). For example, do we actually know about friendship, which comes to our mind through Derrida’s investigation of the subject from which we try to picture it vividly, hopefully at its presence or its coming from some horizon.2 Therefore, consciousness is a matter of dialectical process from its past to present and yet lies on horizon. An example of consciousness historically concerns the value of labor force and of its very nature or essence clearly discussed in the works of Tran Duc-Thao and of G.W.F. Hegel. Even issues on the works of the mind we cannot ignore intellectual efforts without connecting them to the value of labor evidently at presence of the work itself or “Für sich”. My ongoing writing project The Unknown Within reveals the arbitrary and accidental motifs of consciousness. A sample of the first page of this work will be available for reading after the references section of this part.

  1. Câu đầu tiên trong cuốn Hiện-tuợng Luận và Thuyết Duy-vật Biện-chứng (Minh-Tân, 1951, Paris), D. Reidel Publishing Company, 1986, U.S.A) cụ Trân Đức-Thảo viết rất rõ: “Hiện-tượng Luận khởi đầu bàn về Nguyên-uỷ (nguyên-lý hay tinh-chất) của vấn-đề.” “Phenomenology began as an ontology.” Vấn-đề ở đây là Ý-thức (Concioueness). Chữ “Ontology” có nghĩa “bản-chất của vấn-đề (being)” là một lối nhìn trong Siêu-hình Học. Nhưng trong cuốn Truy-tầm Luận-lý (Logiche Untersuchungen) của Husserl không hoàn-toàn có nghĩa Siêu-hình, mà là phương-pháp ý-thức có tính khoa-học, kể từ luận-lý của Kant, nhìn vào chính sự-vật (Ding an sich) và được Hegel tiếp-tục bàn đến bằng phương-pháp Duy-vật Biện-chứng.

  1. The first line in Tran Duc-Thao’s Phenomenology and Dialectical Materialism reads as “Phenomenology as an ontology”. Ontology as a branch of Metaphysics on the nature of being. But in Husserl’s Logische Untersuchungen, 1900, volume 1 and 2, the meaning of ontology is given new shade, which is a scientific method, beginning with Kant who looks into the nature of object (Ding an sich) that was farther investigated by Hegel’s discourse under new light called Dialectical Materialism.

  1. Nhận-thức không phải là vấn-đề của tâm-lý hoặc trong ngành Tâm-lý Học. Cho nên, bất kỳ đề-tài thảo-luận nào trong Triết-học cũng tránh không đụng đến nhận-thức qua tâm-lý. Bởi vậy, Hiện-tượng Luận của Husserl không chấp nhận tâm-lý học là một khoa-học (Psychologism) trong cuối thế-kỷ 19. Đây cũng là lúc ra đời của Tân Luận-lý như Analytic Logic. Một trong những hoạt-động của Analytic Logic là phê-bình ngôn-ngữ. Nhóm Vienna Circle phản-đối lối viết bừa bãi của ngôn-ngữ. Nhóm này dùng cuốn TractatusLogical Philosophicus của Wittgenstein làm sách giáo-khoa.

  1. It must be clear that consciousness is not the child of perception, the core of psychology. Every scientific discourse should stay away from perception or psychological consciousness. Therefore, Phenomenology refutes Psychologism, a trend to make Psychology “a true science”, around the turn of the 19th This time also sees the rise of the movement of Analytic Logic whose principle effort concentrates on the critique of language. Vienna Circle is the foremost front of Analytic movement using Wittgenstein’s Tractatus, Logical Philosophicus as the textbook.

  1. Chương Đầu cuốn Truy-tầm Luận-lý (Logische Untersuchungen) Husserl nói rõ những chuyên-gia trong các bộ-môn như nghệ-thuật, khoa-học và toán-học đều có ý-thức dựa trên định-luật căn-bản có tính luận-lý giúp họ biết rõ vấn-đề để họ thấy vấn-đề rồi họ mới giải-quyết vấn-đề. Nhưng như chúng ta thấy định-luật hiển-nhiên ấy vẫn không có nghĩa là giải-quyết vân-đề hoàn hảo. Cho nên để vượt qua giới hạn họ cần những lý-thuyết mới nhằm làm sáng-tỏ vấn-đề cho đến khi không còn hồ-nghi gì nữa.3 Husserl gọi phương-pháp này là một thứ luận-lý căn-bản (Normative) và cũng là một phương-pháp thực-nghiệm (practical discipline). Câu hỏi chúng ta tạm đặt ra ở đây là: “Giá-trị vật-chất có quyết-định ý-thức siêu-việt của con người hay không?”

  1. Beginning with the First Chapter of Logical Investigations, Husserl makes it clearly that all specialists of different disciplines, be it arts, sciences, or mathematics, inherently acquires the basic rules of thinking and reasoning to demonstrate what should be done from which they hopefully carry out their projects successfully beyond doubts.3 The demonstration of such knowledge is invested in Normative Logic as it requires practical discipline. Our question: “As such is it true that the labor works determine mindfulness?”

  1. Thế thì Normative Logic là gì? Như đã nói ở trên, Normative Logic phê bình lý-thuyết và thực-hành cũng như nhận-thức và phê-bình của cá-nhân để xem nhận-định cũng như phán xét cách nhìn vào thế-gian bên trong cũng như bên ngoài cá nhân đó có đúng không, chứ không phải chỉ hợp-lý, có mâu-thuẫn hay không, và có giúp cá-nhân ấy mở mang thêm trí-tuệ hay không, chứ không chỉ là một hoạt-động của Lý-trí Thuần-lý vì cái biết theo lý-trí và cái biết theo kinh-nghiệm hoàn-toàn khác nhau (Kant, Critique of Pure Reason). 4 

  1. Normative Logic. What is it all about? Normative Logic looks into the theories and practices as well as the agent’s judgment to see if his consciousness of the world and of his own world holds true. Moreover, Normative Logic would see to what extent helping the agent further develop his mindfulness (Besinnung); otherwise his knowledge remains in pure reason.4

  1. Cụ Thảo đồng-ý với Husserl về việc Husserl phản-đối tính khoa-học trong Tâm-lý.5 Husserl luận rằng nếu môn tâm-lý đó có giá-trị khoa-học thì giá-trị ấy phải đặt trên nền-tảng có chứng-cớ “hiển-nhiên” (evidence). Vì thiếu chứng-cớ hiển-nhiên và thiếu cả tinh-thần luận-lý cho nên cái gọi là khoa-học Tâm-lý (Psychologism) không có khả-năng gỉải-quyết vấn đề cụ-thể (object/practical discipline) theo từng giai-đoạn tiến về nhận-thức (states of consciousness) tức thấu-triệt vấn-đề. Bởi vậy cái tối-tăm về tính lý-luận của bộ-môn tâm-lý này đã rõ ràng vì nó không có khả-năng trưng ra hay phác-họa ra bản-chất của vấn-đề (mode of being).6

  1. For Trần Đức-Thảo, Husserl’s objection of Psychologism is an “unequal precision” 5. He argues if Psychologism is truly scientific then its claims of validity must be based on evidence and on logical argument without which the scientific methodology of Psychologism would fail to dissolve the object’s problem successively conducive to consciousness; namely to grasp the problem. As such the obscurity of the so-called scientific methodology in Psychologism is undeniable and so it cannot demonstrate the mode or nature of being.6

  1. Cụ Thảo theo rất sát bản văn của Husserl, ngay cả cách hành-văn. Mấy điều tiêu biểu kể trên nằm trong chương gọi là “Lẽ Tự-nhiên của Yếu-tính/ The Intuition of Essences”. 7 Chữ “Essences” ở đây có nghĩa là Bản-chất tinh-ròng (của sự-vật) theo “phương-pháp bàn về sự-kiện hay bàn về những lẽ khác nhau”. Thay vì viết: “The way to distinguish different characters”, cụ viết “Technique of Variation”. Chữ “Technique” có thể cho phép người đọc suy-nghĩ “mông lung”. 8 Thực ra, chữ  “Technique” có nghĩa là “Phương-pháp cụ-thể”, rất khác với “lý-luận” rõ ràng để chỉ “cách làm” hoặc “làm sao để biết” những sự khác nhau cúa vấn-đề và biết về lẽ của sự-vật (Ontology).

  1. Trần Đức-Thảo follows Husserl’s thought closely even of the German philosopher’s writing style.7 In the section of “The Intuition of Essences” the word “intuition” refers to “direct consciousness”, which points to the “Essences of different things or objects” that cannot be denied or taken away. Indeed, instead of writing “The way to distinguish (understand) different characters”, Thao writes “Technique of Variation” that conjures to the reader’s mind variety of interpretations.8 The word “technique” is unmistakably about the way of doing, not reasoning, or “how to do or to deal with” different sorts of object or subject, essentially about its being (Ontology).

  1. Có hai yếu-tố khiến cụ Thảo nhận ra tầm quan-trọng về cuốn Logical Investigations của Husserl: (i) Đây là cuốn sách độc-đáo bàn về Hiện-tượng Luận hướng về “Ý-thức” bằng phương-pháp luận-lý ở đầu thế-kỷ 20. (ii) Theo Husserl Luận-lý căn-bản (Normatic) phải là bộ-môn ứng-dụng chứ không nằm trong phạm-vi lý-trí.

  1. Two main reasons for Tran Duc-Thảo to pay attention to Husserl’s Logical Investigations are: (i) Phenomenology is a new discipline ever truly coming to light on the outset of the Twentieth Century, and (ii) For Husserl, Normative Logic must be a practical discipline, not the work of reason.

  1. Chúng ta nên nhớ chúng ta đang xét những suy-tư và tiến-bộ khoảng một trăm năm trước. Thời đó, cuối thế-kỷ 19 sang đầu thế-kỷ 20, theo nhận-xét của Husserl thì khoa-học tuy có nhiều tiến-bộ để đạt tới giấc mơ làm chủ thiên-nhiên nhưng lý-thuyết trong khoa-học vẫn chưa rõ ràng.9 Chức-năng về ý-niệm và về những vấn-đề đặt ra (propositions) của khoa-học cũng chưa rõ (intelligible) và ngay cả về mặt tiền giả-thiết (presupposition) đến từ Hegel vượt trên Kant vẫn chưa được phân-tích tường tận, tức là chưa giải quyết được những gì còn đang thắc-mắc.

  1. We should bear in mind that we are doing research of the progress about one hundred years ago mainly in Europe. Precisely, we are confronting the thought around the decades of the late 19th century and of the early 20th According to Husserl, the aim of sciences of that time was about the advancement for the dream to master nature. But, theoretically speaking scientific theories were not yet crystal clear.9 This means the scientific concepts and projects (propositions) were not intelligible, even the issue on presuppositions argued by Hegel against Kant was not put into analysis to entirely above theoretical doubt.

(To be continued)

Quynh Nguyen (July 30, 2022)

References

1.Duc-Thao Tran. 1985, Phenomenology and Dialectical Materialism, p. xxi,  D. Reidel Publishing Company, Dordrecht/Boston/Landcaster/ Tokyo.

2.Derrida, Jacques, 2020, The Politics of Friendship, p. 173, Verso, London-New York.

3.Husserl, Edmund, 1970, Logical Investigations, pp. 18-19. Routledge and Kegan Paul, London, UK (First published 1900, by M. Niemeyer, Halle). German title: Logische Untersuchungen)

4.Kant, Immanuel, 1990, Critique of Pure Reason, pp.3-4. Prometheus Books, Buffalo, New York.

5.Đức-Thảo, Trần, 1986, Phenomenology and Dialectical Materialism, p. 3.  (First publication 1951, Minh-Tân, Paris, France. 1986 D. Reidel Publishing Company, Dordrecht, Holland.

  1. Ibid. pp. 3-4.
  2. Ibid. p. 6.
  3. Ibid. p. 5.
  4. Husserl, Edmund, 1970, Logical Investigations (as in 2)

Giới-thîệu trang đầu của bài đang viết

THE UNKNOWN WITHIN

VŨ-TRỤ LẠ-LÙNG TRONG TA

Nguyễn Quỳnh

December 28, 2021

  1. Challenge human understanding of the “Unknown” especially “The inside of our mind or the unknown within” is to move over Socrates’ famous dictum “Know yourself” thereupon into provocative discourses (thematizing experiences and emotions) otherwise significantly to multiple doors to different realms of knowledge, farther John Locke’s human understanding, Wittgenstein’s language as the picture of the world, and to the rescue of ideas and words in Jacques Derrida’s writings and differences. This essay focuses on “the Unknown Within”. What is it?

  1. Tìm-hiểu sự hiểu-biết của con người về “cái gì con người không biết”, đặc-biệt cái ấy nằm trong trí-óc của chúng-ta là đi xa hơn câu nói nổi tiếng của Socrates, “Mình hãy biết mình” vì đây là một đề-tài thảo-luận gay cấn nếu không chỉ là nỗ-lực mở ra muôn vàn cánh cửa thuộc lãnh-vực ý-thức, vượt lên trên sự hiểu-biết của con người trong Triết-học của John Locke, vượt lên trên quan-niệm coi ngôn-ngữ là bức hình của thế-gian trong Triết-học của Wittgenstein, đồng thời đưa ý-niệm và chữ nghĩa từ bên lề bản-văn vào nội dung chính của bản-văn theo Triết-học của Jacques Derrida. Cho nên bài viết này gọi là “Cái gì không biết trong ta.” Cái ấy là cái gì?

  1. This writing investigates the concept of Allegory or Symbol of words with regard to the form of either a picture or a story. It deflects Metaphor as an imaginative index. So it is true, Allegory claims its reality as factivity like the American flag having of its history in allegorical descriptions of an object or a nation itself. Veering the modes of thematization the unknown within holds that all different languages of human cultural societies have a wealth of allegorical energy some is universally shared other due to its provinciality or national characters requires tedious researches into daily practices and historical background, incomprehensible to people from different world.

  1. Bài viết này tìm hiểu ý-niệm về Biểu-tượng hay Hinh ảnh Tượng-trưng qua chữ-ngĩa bàn đến hình và thể trong một bức tranh hay trong một câu-chuyện. Biểu-tượng và Ví-von rất khác nhau vì Ví-von chỉ là một ký-hiệu hoàn-toàn tưởng-tượng. Biểu-tượng thay mặt cho đối-tượng có thật ví như lá cờ của Mỹ, biểu-tượng cho lịch-sử Mỷ, cho dân-tộc Mỹ về mọi mặt, tiêu biểu nhất là kinh-tế, xã-hội, khoa-học, kỹ-thuật, chủng-tộc, giới-tính và vân vân. Sự thay đổi phương-pháp truy-tầm căn-cơ và thể tài (thematization) tạo ra đối-tượng sống và linh-động. Xã hội nào cũng có vô-vàn biểu-tượng. Có những biểu-tượng chung hay giống nhau trong thế-gian và cũng có những biểu-tượng là kết qủa của văn-hóa rất đặc-thù khiến chúng ta phải tốn công tìm-hiểu. 

bài đã đăng của Nguyễn Quỳnh

Phần Góp Ý/Bình Luận


Xin vui lòng bày tỏ trách nhiệm và sự tương kính trong việc sử dụng ngôn ngữ khi đóng góp ý kiến. Da Màu dành quyền từ chối những ý kiến cực đoan, thiếu tôn trọng bạn đọc hoặc không sử dụng email thật. Chúng tôi sẽ liên lạc trực tiếp với tác giả nếu ý kiến cần được biên tập.

Lưu ý: Xin vui lòng bỏ dấu tiếng Việt để giúp tránh những hiểu lầm đáng tiếc từ độc giả trong việc diễn dịch ý kiến đóng góp. Bài không bỏ dấu sẽ không được hiển thị. Xin chân thành cám ơn.

@2006-2022 damau.org ♦ Tạp Chí Văn Chương Da Màu
Đăng nhập | Entries (RSS) | Comments (RSS)