Như một gợi nhớ về cõi sống này
với xe điện, mặt trời, chim sẻ,
và sự buông thả nhẹ dạ
của những con suối vọt cao như lũ hàn thử biểu,
và vì đàn vịt quang quác đâu đây
trên cái rạn vỡ mảnh nước đá cuối cùng mỏng như trang giấy,
và vì bầy trẻ thơ kêu khóc não lòng
(hãy nhớ cuộc sống trẻ thơ rất ngọt ngào!)
và vì dưới ánh sao say sưa, lấp lánh
mảnh trăng non reo hò,
và chiếc vớ rạn ít nhiều nơi đầu gối,
tự nó mầu vàng óng và hoen ánh nắng,
như một nhắc nhớ của đời sống,
và vì có nhựa trên những thân cây,
và vì anh đã lầm lẫn điên cuồng
khi nghĩ rằng đời anh đã tận,
như một gợi nhớ về đời anh –
em vào trong anh bằng chân mang vớ mỏng.
Em đến – không sớm sủa nhưng cũng không quá muộn màng –
đúng thời điểm, như của chính anh,
và với môi cười, em nhổ anh bật rễ
khỏi những ký ức, như từ một nấm mồ.
Và anh, lại xoay vòng giữa
những con ngựa sơn phết, hân hoan trao đổi
tất cả ký ức của nó
lấy một nhắc nhở về cõi sống này.
Memento
Translated by Arthur Boyars and Simon Franklin
Like a reminder of this life
of trams, sun, sparrows,
and the flighty uncontrolledness
of streams leaping like thermometers,
and because ducks are quacking somewhere
above the crackling of the last, paper-thin ice,
and because children are crying bitterly
(remember children’s lives are so sweet!)
and because in the drunken, shimmering starlight
the new moon whoops it up,
and a stocking crackles a bit at the knee,
gold in itself and tinged by the sun,
like a reminder of life,
and because there is resin on tree trunks,
and because I was madly mistaken
in thinking that my life was over,
like a reminder of my life –
you entered into me on stockinged feet.
You entered – neither too late nor too early –
at exactly the right time, as my very own,
and with a smile, uprooted me
from memories, as from a grave.
And I, once again whirling among
the painted horses, gladly exchange,
for one reminder of life,
all its memories.