Trang chính » Dịch Thuật, Sáng Tác, Sang Việt ngữ, Thơ Email bài này

Cadillac Squawk

 

 

ALLEN GINSBERG

Allen Ginsberg (1926-1997)

– Sinh: Ngày 03 tháng 6 năm 1926, tại Newark – New Jersey

– Mất: Ngày 05 Tháng 4 năm 1997 (ung thư gan)

– Thành viên sáng lập của thế hệ Beat

– Được biết đến như người đã viết “Howl”

– Giải thưởng sách quốc gia cho The Fall of America (1974)

– Thơ của Những Hoa, 1965-1971.

Ông là con trai út của Louis Ginsberg, một giáo sư tiếng Anh và nhà thơ Naomi Ginsberg Levy. Tác phẩm của ông được đánh dấu bởi chủ nghĩa hiện đại, những nhịp điệu và cadences của nhạc Jazz, nhạc pop, của Phật giáo và Hindu đức tin.

Howl, bài thơ dài xuất bản năm 1956 khiến nhà xuất bản của ông phải hầu tòa. Thơ Ginsberg đầy chất đối kháng. Ông ủng hộ đồng tính, lật nháo nhào những chủ nghĩa, có tham vọng tẩy trắng cả bầu trời. [TTT-VP]

 

 

Couac de Cadillac (Cadillac Squawk)

 

Assis au douxième étage sur mon Gomden
j’ai entendu une sirène hurler
dans le district des tailleurs
Entendu deux chiens s’engueuler dans Park Avenue
grondement dans mon crâne de la rame Bronx 242e Lexington Avenue
piaillement des moineaux solitaires sur la vieille corniche 1860 vert-de-gris
Claquement de pas, tintement de monnaie sur le parquet ciré de la salle de méditation
bruits d’autos déferlant sur la rive de 85
la voix d’adolf Hitler dans le klaxon d’un taxi
couinement soprano métallique des freins d’un Chevrolet
souffle du métro montant vers la Terrasse Panoramique de l’Empire State
claquement des portes en fer des réfrigérateurs
craquement des os dans l’antichambre de mes genoux
J’ai entendu le long couac d’un klaxon de Cadillac sur les façades en brique
de la rue transversale
les ascenseurs vont et viennent dans un millier de gratte-ciel
roues dans les roues, acier et caoutchouc tournent dans les couloirs d’asphalte
les tuyaux d’échappement lâchent leur oxide de carbone dans Broadway
J’ai entendu le ciel se taire
Entendu une conversation dans les arbres du Bronx
Entendu l’Afrique soupirer
L’Asie s’est retournée dans son sommeil sur son bas-flanc
le sang a coulé sur des rochers en Amérique du Sud
J’ai entendu le thorax de l’Amérique Centrale craquer entre deux grilles de fer
le fracas de vaisselle du Moyen-Orient dans les décombres des bombes
Les danses polynésiennes avec les bactéries
Entendu le Japon mâchonner riz & cosses avec des baguettes
Entendu l’Australie taper sur ses bâtons en chantant
dans le Désert de Simpson au bout du monde

 

Yves le Pellec và Françoise Bourbon dịch từ nguyên tác tiếng Anh
New York, 16 juin 1985

 

 

Bản dịch nghĩa: Trang Thanh Trúc – Vĩnh Phúc

Lạc điệu, Cadillac

 

Ngồi ở tầng thứ mười hai trên Gomden
tôi nghe thấy một tiếng còi hú hét
trong hạt những người thợ may
Nghe lũ chó mặt đối mặt inh oang trong Park Avenue
đoàn tàu Bronx 242e Lexington Avenue gầm lên trong não
bờ biển cũ 1860 xanh xám, bầy sẻ líu nhíu hót đơn độc đường dài
bước chân người rộn rịch
leng keng đồng hào lẻ trên sàn xi bóng của phòng thiền
âm thanh xe ồn ĩ trên bờ 85
giọng nói Adolf Hitler trong tiếng còi taxi
tiếng thắng chiếc Chevrolet rin rít giọng soprano kim loại
Xe điện ngầm ì ạch dốc lên sân thượng Đế quốc
Lách cách tiếng cửa sắt tủ lạnh dập cánh
trong phòng đợi xương đầu gối tôi nứt răng rắc

Tôi nghe
tiếng bóp kèn dài lệch lạc của chiếc Cadillac
trên chính điện bằng gạch, đường ngang
thang máy lên xuống trong một nghìn tòa nhà chọc trời
bánh xe trong bánh xe, thép và cao su quay vòng
trong các hành lang đường nhựa
Broadway Manhattan phình ra những đường ống thải oxit cacbonic

Tôi nghe bầu trời lặng im
Nghe cây ở Bronx chuyện trò
Nghe Châu Phi thở dài
Châu Á trở mình trong giấc buồn ngủ
máu chảy trên đá ở Nam Mỹ

Tôi nghe lồng ngực Trung Mỹ nứt nẻ giữa hai chấn song sắt
kêu vang bát đĩa Trung Đông trong các mảnh vỡ bom đạn
Polynesia điệu múa lúc nhúc vi khuẩn
Nghe Nhật Bản nhồm nhoàm nhai cơm và đũa
Nghe nước Úc râm ram hát bài ca những chiếc gậy
trong sa mạc Simpson ở cuối chân trời

 

 

Bản chuyển ngữ Thơ (1): Trang Thanh Trúc – Vĩnh Phúc

Lạc điệu, Cadillac

 

Gomden, tầng mười hai, nghe
còi âm u hú
hạt những người thợ may
thường trú
chó đâu mặt lình kình, Park Avenue tru trơ
tàu Bronx – 242e Lexington Avenue gặm lấy não
bờ biển 1860 xanh xám già lão
lũ sẻ líu nhíu dặm dài hót đơn độc
rậm rịch bước chân, sàn xi bóng đồng hào lẻ
lẻng xẻng miền tĩnh tại
Bờ 85 ồn ĩ xe
trong nhộn nhạo còi taxi, tiếng Adolf Hitler
giọng soprano sin sít kim loại, Chevrolet thắng gấp
trườn lên, metro phì phò dốc sân thượng Đế quốc
lạch cạch tủ lạnh cửa sắt cánh
dập
trong phòng đợi, gối tôi, đầu xương răng rắc
và trên chính điện gạch hun, Cadillac
hồi kèn dài xô lệch, đường ngang
thang máy đến & đi hằng hà
nhà chọc trời
bánh xe bánh xe, cao su và thép vòng vèo
hành lang đường nhựa
Broadway Manhattan trương phình ống thải
các-bon ô-xít

Nghe, bầu trời tôi lặng im
lá hàng cây Bronx thầm thỉ
tiếng thở dài Châu Phi
Châu Á trở mình giấc ngủ buồn rủ
đá Nam Mỹ quền quệt máu
và ngực trần nước Mỹ vỡ toác giữa hai chấn song sắt
bát đĩa Trung Đông lục lạo, mảnh bom nát
điệu múa Polynesia tở mở
lộn chộn vi khuẩn

Nghe
người Nhật nhồm nhoàm nhai, những chiếc đũa
khua khoắng và cơm
nuớc Úc lầm rầm bài ca những cây gậy
cắm cọc hoang mạc Simpson*
chân mây lĩa xĩa phía cuối trời

*Một vùng sa mạc thuộc Úc

 

 

Bản chuyển ngữ Thơ (2): Trang Thanh Trúc – Vĩnh Phúc

Cadillac
Ơ hờ thanh điệu lạc rồi

 

Nghe còi hú, hạt thợ may
Tầng mười hai bỗng lay phay nỗi mình
Park Avenue, chó lình kình
Tàu Bronx gặm Não xập xình thiu ôi
Bờ biển cũ, xám xanh thôi
Sẻ la líu. Dọc cõi đời buồn tênh
Sàn xi bóng, hào lênh kênh
Bước chân rộn rịch một miền tịnh tâm

Bờ 85, xe ì ầm
Hít-Le gọi. Giữa vang ầm còi xe
Chevrolet, the thía the
Gấp gấp thắng, chợt le te giọng kìm
Mé-tro thở, dốc hìm him

Tủ lạnh cửa, cánh lìm chìm cuộc chơi
Gối tôi xương ú a lời
Ca-di-llac kèn lệch. Trời phố ngang
Lùng đùng thang máy lang thang
Nhà trời chọc. Những hành lang vòng vèo
Bánh cao su, thép èo sèo
Broad- way phình ống cháy xèo car-bon

Nghe. Bầu trời lặng om om
Cây Bronx thủ thỉ lom nhom nỗi buồn
Buồn Châu Phi. Buồn Phương Đông
Giấc ủ rủ. Giấc không nồng. Thở than
Đá Nam Mỹ, máu bàng hoàng
Ngực trần nước Mỹ tan hoang bọt ngày
Trung Đông bát đĩa loay hoay
Mảnh bom nát, quạnh quẹo mây ê chề
Polynesi. Điệu xàng xê
Lục xục vi rút máu mê nghều ngào
Nhật nhai cơm. Đũa ồn ào
Simpson Úc hát nhịp vào áo cơm.

bài đã đăng của Allen Ginsberg

Phần Góp Ý/Bình Luận


Xin vui lòng bày tỏ trách nhiệm và sự tương kính trong việc sử dụng ngôn ngữ khi đóng góp ý kiến. Da Màu dành quyền từ chối những ý kiến cực đoan, thiếu tôn trọng bạn đọc hoặc không sử dụng email thật. Chúng tôi sẽ liên lạc trực tiếp với tác giả nếu ý kiến cần được biên tập.

Lưu ý: Xin vui lòng bỏ dấu tiếng Việt để giúp tránh những hiểu lầm đáng tiếc từ độc giả trong việc diễn dịch ý kiến đóng góp. Bài không bỏ dấu sẽ không được hiển thị. Xin chân thành cám ơn.

3 Bình luận

  • My Khanh says:

    Cám ơn DM đăng tải thêm phần nguyên tác.

    Dịch thơ cho đúng với ý của tác giả đã là khó. Đã vậy còn chuyển sang âm vận của thể thơ truyền thống VN nữa thì khó biết chừng nào, đủ biết dịch giả đã bỏ rất nhiều công sức.

    Vậy mới gọi là dịch thơ.

    Mong Trang Thanh Trúc và Vĩnh Phúc có thêm nhiều bản dịch khác nữa. Cám ơn sự cống hiến của hai vị.

  • BBT Da Mau says:

    Mến chào bạn My Khanh,

    Đây là bản tiếng Anh của “Cadillac Squawk”:

    Cadillac Squawk
    by Alan Ginsberg

    Sitting on the twelfth floor Gomden I heard a wild siren in the
    garment district
    Heard dog scream at dog on park avenue
    my head rumbled the Bronx 242’d street Lexington Avenue
    Express
    lonesome sparrows chirped weathered coppergreen cornice 1860
    Footstep crash, pocket change jangled the shrine room’s polished
    floor
    traffic waves rushed the shore 1985
    Adolf Hitler’s voice in the taxi horn
    squeak soprano steely cheep Chevrolet brakeshafts
    subway breath rising to Empire State Observation Roof
    iron doors slam refrigerators shut
    bones creak in my knees’ antechambers
    Hear the long Cadillac horn squawk up sidestreet brick
    buildingsides
    elevators ascended and descended a thousand skyscrapers
    wheels within wheels rubber and steel revolve on asphalt
    corridors
    Exhaust puffs out monoxide Broadway Manhattan
    Heard the sky shut up
    Heard conversation in the trees in leafy Bronx
    Heard Africa sigh
    Asia turned over in its sleepy bunk
    blood ran down the rocks in South America
    Heard Central America squeeze its ribs through iron gates
    the Middle East rumbled plates & spoons in wartime bomb
    rubble
    Polynesians danced with bacteria
    Heard Japonesia eat with chopsticks chewing rice & peapods
    Heard Australia rattle song sticks singing in Simpson Desert at
    the end of the world

  • My Khanh says:

    Giá như có thêm bản tiếng Anh nữa thì tuyệt.

@2006-2025 damau.org ♦ Tạp Chí Văn Chương Da Màu
Log in | Entries (RSS) | Comments (RSS)