Trên damau số 13 [ra ngày 2.12.2006], chúng tôi đã giới thiệu cùng bạn đọc về Bắc Đảo (北岛/Bei Dao), một trong những gương mặt thi ca quan trọng nhất của Trung Quốc đương đại, và trích dịch một chùm gồm 4 bài tiêu biểu theo phương án dịch thơ do avq đề xướng. Bốn bài ấy là thơ Bắc Đảo thời kì còn ở trong nước, trích trong tập Bắc Đảo thi tuyển北岛诗选 [1986, bản dịch tiếng Anh là The August Sleepwalker]. Lần này, vẫn trong mạch tiếp nối phương án avq, xin trình làng bản dịch 1 bài mới, với mục đích giúp bạn đọc cảm nhận không khí hiện tại của bầu trời thơ Bắc Đảo từ khi định cư ở nước ngoài.
Hoa hồng của thời gian đăng trên tạp chí văn học Kim thiên, số 63, tức số 4 năm 2003, hiện có bản dịch tiếng Anh, Đức, Tây Ban Nha, Thổ Nhĩ Kì, và tiếng Việt (trước avq, có bản chuyễn ngữ của Lê Đình Nhất-Lang qua trung gian Anh văn, đã đăng trên Tiền Vệ).
Kim thiên今天(Jintian/Today/Ngày nay) được Bắc Đảo và nhóm bạn văn cùng chí hướng cho ra mắt năm 1978 tại Bắc Kinh. Từ đó cho đến cuối thập niên 1980, Kim thiên là tạp chí văn học ngoài luồng, từng bị đình bản, sau khi Bắc Đảo ra nước ngoài cư trú, đã được phục san, một năm 4 số (xuân, hạ, thu, đông), nay đã đến số 75. Tòa soạn từng di chuyển nhiều nơi, nay đóng tại Thousand Oaks, California (Hoa Kì), với hình thức là công ty, chủ biên vẫn là Bắc Đảo, giám đốc là Đàm Gia (譚嘉/Tan Jia), chủ nhiệm là Vương Thụy Nghệ (王瑞芸/Wang Rui-yun).
Âm hưởng chính của thơ Bắc Đảo khi còn ở Trung Quốc là tiếng day dứt đòi giác ngộ, đòi ruồng bỏ tù hãm để “vươn khải ra biển lớn” [trích bài thơ Hoa hồng của thời gian].Cứ tưởng rằng, cuối thập niên 1980, khi đã tuông ra khỏi rừng người “trên đại lộ” [chữ dùng trong bài Mài dao] trong đêm trường đằng đẵng bao năm, để hòa được vào với biển lớn, thì tiếng thơ ông sẽ chuyển màu, dần nhích sang gam sáng và bớt lạnh. Nhưng không. Nó càng da diết thêm, càng sắc và lạnh hơn. Khối u hoài bất định và sâu thẳm vốn dĩ trong tâm nhà thơ có lẽ vô phương phẫu giải, và, vô hình chung cuộc sinh tồn ở chốn “tha hương” [chữ dùng trongbài Lộ ca; bản dịch Việt của avq xin xem trong Tạp chí Thơ số 32 – mùa xuân 2007] của thân phận ngoại kiều, vĩnh viễn vô trú xứ, đang làm nó mưng mủ. Nhà thơ cô đơn giữa biển người tự do. Ông đã gắng hòa vào biển người ấy, rồi lại, tự nép mình vào con hẻm hiu hiu gió lạnh, đâu đó bốc lên mùi cỏ úa, và rũ màu lá khô rớt xuống từ “cây đại cổ thụ” [chữ dùng trong bài Mài dao] sừng sững ở bên kia đại dương [về các khái niệm vô trú xứ, lưu vong trong văn học thế kỉ 20 và đầu thế kỉ 21, với tư liệu bằng tiếng Việt, có thể tham khảo bài viết ngắn “Lưu vong như một phạm trù mỹ học” của Nguyễn Hưng Quốc đăng trên Tiền Vệ ― không kể đôi chỗ có phần gượng ép, thì có thể nói, tác giả đã vận dụng tương đối thành công các lí thuyết mới nhất của văn học và nhân loại học văn hóa vào một tiểu luận tổng quan về văn học Việt Nam hải ngoại ba thập niên qua].
[Tokyo, 12.2006, avq]
(bản chuyển ngữ chính của avq từ Trung văn)
hoa hồng [của] thời gian
hoa hồng của thời gian
hoa hồng của thời gian
hoa hồng của thời gian
[và hướng về phía] hoa hồng của thời gian
PHẦN ĐỌC THÊM
hoa hồng thời gian
hoa hồng thời gian
hoa hồng thời gian
hoa hồng thời gian
và hướng về phía hoa hồng thời gian
hoa hồng {ngọc đỏ/ngọc hồng} [của/là/thuộc] thời gian
hoa hồng của thời gian
hoa hồng của thời gian
hoa hồng của thời gian
[và hướng ra/ra phía/về phía/đó chính là] hoa hồng của thời gian
時間的玫瑰
當守門人沉睡
你和風暴一起轉身
擁抱中老去的是
時間的玫瑰
當鳥路界定天空
你回望那落日
消失中呈現的是
時間的玫瑰
當刀在水中折彎
你踏笛聲過橋
密謀中哭喊的是
時間的玫瑰
當筆畫出地平線
你被東方之鑼惊醒
回聲中開放的是
時間的玫瑰
鏡中永遠是此刻
此刻通向重生之門
那門開向大海
時間的玫瑰
Thời gian đích mai côi
thời gian đích mai côi
thời gian đích mai côi
thời gian đích mai côi
thời gian đích mai côi
thời gian chi mai côi
4. Bản chuyển ngữ khác [i]
when bird roads define the sky
you look behind at the sunset
to emerge in disappearance is
the rose of time
when the knife is bent in water
you cross the bridge stepping on flute-songs
to cry in the conspiracy is
the rose of time
when a pen draws the horizon
you’re awakened by a gong from the East
to bloom in echoes is
the rose of time
in the mirror there is always this moment
this moment leads to the door of rebirth
the door opens to the sea
the rose of time
4.2. Bản tiếng Việt của Lê Đình Nhất-Lang, đã đăng trên Tiền Vệ, dịch từ bản tiếng Anh của Eliot Weinberger
Bông hồng của thời gian
bông hồng của thời gian
bông hồng của thời gian
bông hồng của thời gian
bông hồng của thời gian
bông hồng của thời gian
4.3. Bản tiếng Đức củaWolfgang Kubin, dịch từ nguyên bản Trung Văn
Die Rose der Zeit
Wenn der Weg der Vögel den Himmel bestimmt
schaust du zur Abendsonne zurück
Was schwindend erscheint, ist
die Rose der Zeit
Wenn Messer sich im Wasser krümmen
überquerst du auf Flötentönen Brücke um Brücke
Was verborgen klagt, ist
die Rose der Zeit
Wenn Stifte Horizonte malen
wirst du vom Gong im Osten geweckt
Was widerhallend sich öffnet, ist
die Rose der Zeit
Einem Spiegel bleibt ewig dieser Moment
der Moment auf dem Weg zum Tor der Wiedergeburt
Dieses Tor öffnet sich dem Meer
der Rose der Zeit
(Aus dem Chinesischen von Wolfgang Kubin)