1.
trên lưng cong bẩm sinh
trường-kỳ-chảy . . .
không ăn cắp mồ hôi ai
gì nữa?
không ăn cắp:
phải nuôi phường ăn cắp
2.
từ những hốc hồn rỗng
trường-kỳ-ứa . . .
khóc mãi phận-lòa-mù
gì nữa?
bị gậy sắp hàng một:
cuộc lưu đày viễn đông xuyên thế kỉ
3.
khỏa máu người xuống đất
trường-kỳ-tưới . . .
gì nữa?
giao sở hữu:
bất động sản tầng-cốt-xương-thổ-nhưỡng
4.
mộ bia thời lưu vong
trường-kỳ-ủi . . .
đổ gục
gì nữa?
cầm-cố-cuối:
nộp linh hồn tiên tổ
5.
rỗ đến tim tổ ong
trường-kỳ-khoét . . .
đất và người cùng trơ xương
gì nữa?
kiếp vong gia:
xoay mười phương vô thổ
6.
thiên-đường-rừng
trường-kỳ-con . . . (mất người!)
hú gầm tru sủa hót
gì nữa?
tiếp tục:
trồng-người-xuống để hóa cây vĩnh viễn
7.
tối hơn cả bóng đêm
trường-kỳ-đen . . .
đen hũ nút
gì nữa?
thầu trọn gói:
bao và phủ liên thông nhiều thế hệ
8.
lắm đứa-bé-loa-ru
trường-kỳ-ôm . . . búp-bế-anh-hào
lớn-nôi-chủ-nghĩa
gì nữa?
chân đạp:
tay điểm mặt giảng công ơn sinh dưỡng
9.
những đứa-bé-bị-lập-trình
trường-kỳ-cài . . .
hân hạnh lộc-vãi-gà
gì nữa?
khoe nhập khẩu:
hàng cám-rang-lịch-sử
10.
những đứa-bé-không-bao-giờ-lớn
trường-kỳ-ngộ-độc-tư-tưởng . . .
ngơ ngác búp bê
gì nữa?
bi-hài-kịch:
lâm sàng thời thiểu-năng-trí-tuệ
11.
chất chồng sông núi biển
trường-kỳ-nợ . . .
chưa gạch sổ
gì nữa?
toan rữa tay bọn-giang-hồ-gác-kiếm
12.
vâng, đã qua
trường-kỳ-lạy . . .
kéo ngẫu tượng cụt đầu
gì nữa?
chai bao dép bán không?
tàn “đại-cục” chuyển luân hồi: đồng nát
13.
sáng hơn cả ban ngày
giữa sân
trường-kỳ-ngồi . . .
bầy lưu manh chồm hổm
gì nữa?
ngông đuôi cáo:
thách mặt trời tồn tại
(vườn tượng-20/01/2016)
.