Trang chính » Biên Khảo, Nghiên Cứu Email bài này

Tìm hiểu từ-ngữ gốc ‘Hán’ (phần 2/4)

 

HỆ THỐNG PHIÊN ÂM TIẾNG TÀU

Tiếng Tàu có năm thanh, và bốn thanh cần đến dấu. Bảng sơ đồ này dựa theo giải thích và hướng dẫn của Từ Điển Hán Việt Hiện Đại do Nguyễn Kim Thản chủ biên, nhà xuất bản Thế Giới phát hành.

Lưu ý quý vị: Trong phần này cần phân biệt rõ hai dấu ngoặc { } và [ ]. Dấu { } là chỉ “pinyin” tức cách viết tiếng Tàu theo lối La-tinh hoá và dấu [ ] là chỉ cách đọc chữ “pinyin” đó. Nói nôm na là dấu { } chỉ cách viết và dấu [ ] chỉ cách đọc.

TND-BangAmChinhTiengTau

Tiếng Tàu có năm thanh và bốn thanh cần dấu.

TND-ThanhVaDauTiengTau

Thí dụ: 八{} ‘số 8’ 拔{}nhổ (cỏ)’ 把{} ‘cầm, nắm’ 耙{} ‘cào, bừa’ 罷{.ba} ‘đi!’ (chữ đi này làm trạng từ chỉ sự hối thúc, khuyến khích: Đi đi! Nói đi! Học bài đi! Bỏ đi!)

Tiếng Tàu có các âm và vần chính sau đây:

Chữ âm

ei [ej]

e [ə]

a [a]

u [u]

ai [aj]

ao [aw]

ou [ow]

an [an]

en [ən]

ang [an]

eng [ən]

ong oŋ]

Chữ âm

i [i]

ie [je]

ia [ja]

ua [wa]

uo [wo]

iao [jaw]

iou [jow]

ian [jan]

in [in]

iang [jaŋ]

ing [iŋ]

iong [joŋ]

Chữ âm

uai [a]

uei, ui [wej

uan [wan]

uen, un [wən]

uang [waŋ]

ueng [wəŋ]

Chữ âm

ū [y]

ūə [ye]

ūan [yan]

ūn [yn]

Các Phụ Âm Đầu

Chữ âm

b [p]

p [p’]

m [m]

f [f]

d [t]

t [t’]

n* [n]

l [l]

Chữ âm

g [k]

k [k’]

h [h]

(ng)** [ŋ]

j [tɕ]

q [tɕ’]

x [ɕ]

w [w]

Chữ âm

zh [tʂ]

ch [tʂ’]

sh [ʂ]

r [ɹ]

c [ts’]

s [s]

y (yā) [j]

(yīn) âm câm

Ghi chú: Những âm nào có dấu ( ’ ) thì bật hơi như kha [kha] so với không bật hơi ca [k˺a] của tiếng Việt, hoặc Tay [tei] và stay [st˺ei] của tiếng Anh vậy . Hoặc “dao” [tao] > con “dao” [jao] của Việt.

Sau đây là một số từ-vựng cùng vài nghĩa thông dụng làm thí dụ. Lưu ý: Trong các thí dụ dưới đây, có vài chữ người Việt không hề dùng đến. Ngoài ra, những chữ nào khác cách đọc nhưng cùng cách viết của người Việt thì có thêm phần phiên âm đi kèm.

a 阿 {ā} ‘tiếng kêu la, thế à, à ơi, à uôm’

á 亞 {yà} ‘Á châu, về nhì, hạng nhì, tiếng kêu đau, câm, dùng dể phiên âm các tên như Abraham, Adriatic’

ác 惡 {ě} ‘hung tợn, độc bụng, xấu, nôn oẹ, bệnh khó chữa’ {wù} ‘ồ’

ai 哀 {āi} ‘buồn rầu’

âu 藕 {ǒu} ‘ngó sen’ 偶 ‘tượng gỗ, tình cờ’ một âm nữa là ẩu ‘ói mữa’.

ba 吧 {ba} ‘nói khoa trương (ba hoa, ba xạo)’ 疤{bā} ‘vết sẹo’ 芭{bā} ‘tre hóp, thúng mủng’ 波 {bō} ‘sóng’

百 {bǎi} ‘trăm’ 伯{bó} ‘ôm vai, ôm cổ, bác (anh của cha), loại cây tùng,’

các 閣{gé} ‘lầu, cửa hông’ 各 ‘mọi người’

chất 質 {zhí} ‘bản thể, đặt câu hỏi (chất vấn), đi thẳng vào đề (chất phác)’

cốt 骨 {gú} ‘xương, khung đỡ, điểm chính yếu’ 鴣{gū} ‘gà gô’

dũng 甬 {yǒng} ‘hành lang dẫn vào các phòng’ 俑 ‘hình nhân bằng gỗ hay đất nung chôn theo người chết’ 踴 ‘nhảy lên’ 涌 hoặc 湧 ‘tuôn chảy’ 勇 ‘can đảm’ 蛹‘con nhộng (tang dũng = con tằm)’ 恿 ‘xúi giục’

dương 陽 {yáng} ‘mặt trời, phái nam, quạt gió, họ Dương, giơ lên, phất cờ, vênh váo’ 羊 ‘con dê’ 楊 ‘dương (liễu)’ 鍚 ‘đồ trang sức trước đầu ngựa’ 徉 ‘bước đi thong thả, đi tới đi lui (thảng dương)’ 煬 ‘nóng chảy’ 洋 ‘bao la, to lớn, nhiều’佯 ‘giả bộ, giả vờ’ 痒 {yǎng} ‘ngứa, mụn lở’

đạo 道 {dào} ‘đường đi, lối làm việc, giáo lý, chủ thuyết, nói, nét vẽ, cứ tưởng là, đoàn người đi’ 盜 ‘ăn cắp’ 稻 ‘ruộng lúa’ 蹈{dǎo} ‘chân bước, (vũ đạo = nhảy theo nhạc)’ 導 ‘dẫn tới’

đức 德 {dé} ‘sống đúng theo lối tốt của xã hội, tu thân tới mức cao, việc thiện, loại từ tỏ lòng tôn kính: Đức Chúa, Đức Phật, Đức Bà’

ê ê 誒 {éi} ‘ơ, ớ, ủa (tán thán từ)’

gia 家 {jiā} ‘chung một họ’ 加 ‘cộng lại, thêm vào’ 茄{qié} ‘cà tím’ 傢 ‘đồ trong nhà’ 耶 {yē} ‘(dùng để phiên âm: Đức Gia-tô)’ 爺{yé} ‘(Lão) gia, con trai trưởng (thiếu gia)’

giáo 教 {jiāo} ‘dạy học’ 教{jiào} ‘hệ thống về quan hệ giữa người và Tạo hoá (tông giáo)’

河 {hé} ‘sông nhỏ; sông lớn 江’{jiāng} ‘giang’ 荷 ‘sen mọc trên khô’ 荷{hè} ‘vác trên vai’ 荷 ‘loại cây có mùi the’ 荷{kē} ‘gắt gao (hà khắc)’

hán 漢 {hàn} ‘Hán giang (tên sông), triều đại do Lưu Bang sáng lập’

ích 益 {yì} ‘điều lợi, tăng lên, tích trữ’ 鎰 ‘đơn vị đo độ nặng = 20 lượng’

in 印 {yìn} ‘để vết lại’

訐 {jié} ‘ghi chép kỹ (thóng kê), bị chê, sửa lại cho vững, viết toa thuốc’ 雞{jī} ‘con gà’ 稽 {jī} ‘kiểm tra, kiểm kê’ {qǐ} ‘quỳ xuống đất’ 乩{jī} ‘lên đồng, viết vào bảng nhỏ’

khả 可 {kě} ‘có thể, chấp thuận, (dùng để phiên âm): khả khẩu khả lạc (Coca cola), khả lan linh (Kinh Koran’

kĩ, 妓 {jì} ‘gái bán dâm (kĩ nữ, kĩ viện)’ 忮{zhì} ‘ghen, hung hăn’ kỹ 技{jì} ‘nghề, năng lực, kỹ năng (tài sản xuất)’ 伎{jì} ‘tài, ngón chơi’

lạc 樂{lè} ‘niềm vui, thích, nhạc’ 酪{lào} ‘mứt, sữa pha a-xít’ 烙 ‘sao thuốc, đốt cháy’ 落 {là} ‘rơi, rụng (toạ lạc,{ phai màu ’

馬 {mǎ} ‘ngựa, tên sông’ 瑪 ‘loại đá (mã não)’ 螞 ‘chuồn chuồn, kiến, cào cào’ 碼 ‘ký hiệu (mã số), chất đống’

minh 明 {míng} ‘sáng, rõ ràng, thần trí, thị giác, hiểu biết, thời gian tiếp theo’ 冥 ‘tối tăm, thâu sâu, ngu đần’ 螟 ‘sâu lúa’ 銘 ‘khắc ghi, ghi lòng tạc dạ’ 盟{méng} ‘liên kết bằng lời thề (đồng minh)’

năng 能 {néng} ‘tài cán, sức có thể làm’

ngũ 五 {wǔ} ‘số 5’ 伍 ‘năm người (đội ngũ)’

ngữ 語 {yù} ‘tiếng nói, nói trổng’ 圄{yǔ} ‘nhà tù’

oan 冤 {yuān} ‘nỗi bất công, hiềm thù, nói đùa, lở dở’ 鴛 ‘vịt trời (con trống)’ {} ‘’ {} ‘’ ô 烏{wū} ‘con quạ, đen, cá mực có mu’ 鎢 ‘chất tungsten’ 嗚 ‘tiếng than (Ô hô ai tai! Ô, thôi chết rồi

pháp 法 {fǎ} ‘luật, cách thức, mẫu, bắt chước, ngón nghề lừa đảo, to mập’

phương 方 {fāng} ‘vuông, khôn lớn, (dùng trong toán học) phương trình, phương số, thật thà (chân phương), hướng, nơi chốn, lối làm việc, đơn thuốc, tên người, đấu đong thóc’ 芳 ‘thơm’ 妨{fáng} ‘gây trở ngại, làm kẹt, thiệt hại’ 枋{fāng} ‘gỗ xẻ vuông’

quá 過{guò} ‘tên họ, vượt qua, vượt mức, tiêu thời gian, lui vào dĩ vãng, lần, phen, lầm lỡ, không phải lẽ’

quan 關 {guān} ‘tên họ, đóng kín, đèo, lưu ý, trạm kiểm soát, cửa ải, rào chận, tiếng tượng thanh) quan quan thư cưu’ 觀 ‘nhìn hiện tượng, cảnh trí’ {guàn} ‘(nơi thờ phượng đạo Lão) quán’ 官{guān} ‘công chức thời xưa, viên chức, bộ phận trong cơ thể’ 櫬{chèn} ‘hòm đựng xác chết’ 鰥{guān} ‘chồng chết vợ’

– Chữ Tàu không có vần R; do đó tất cả những chữ nào bắt đầu bằng “r” thì được đổi thành “l”, như Paris > Ba-lê, Roma > La-mã, Rousseau > Lư Thoa, inspiration > yên sĩ phi lý thuần, Puerto Rico > Ba đa Lê các, Bahrain > Ba lâm, …

sanh 生 {shēng} ‘sinh’ 笙 ‘ống tiêu’ 甥 ‘cháu trai’ (Người Bắc đọc là “sinh” thay vì “sanh”)

士 {shì} ‘người đỗ tù tài ngày xưa, người chuyên nghiên cứu, cấp bậc trong quân đội,’ 仕 ‘công chức ngày xưa’ 俟{sì} ‘chờ’

tâm 心 {xīn} ‘tim, lòng dạ, trí suy xét, ở giữa’ 芯 ‘bọng xốp trong cây sậy’ 芯{xìn} ‘cái lõi’

tần 秦 {qín} ‘nhà Tần, dùng dằng, tên rau’

thanh 青 {qīng} màu xanh, màu đen (thanh bố, thanh ti), con mắt, lúa còn non, còn trẻ, triều Thanh‘’ 菁 {jīng} ‘xum xuê, củ cải trắng’ 晴{qíng} ‘trời trong’ 清{qīng} ‘yên lặng’

ung 癌 {ái} ‘ung (thư)’ ’ 壅{yōng} ‘bị bít lại’

uy 威 {wēi} ‘oai dễ sợ’ 餵{wèi} ‘đút cho ăn, a-lô (Uy, thị thuỳ? Tôi đây, ai đó?)’

ưng 應 {yīng} ‘trả lời, thuận ý, đáng được, thế mới phải’ 鷹 ‘con ó, chim ưng’ 膺 ‘lồng ngực, nhận’

ưu 優 {yōu} ‘rất tử tế, vượt trội, rất mực kính trọng’ 憂 ‘lo lắng, lo sợ, chăm lo (ưu quốc ưu dân)’

vân 雲 {yún} ‘mây, như mây, tin tức, đầu đuôi trước sau’ 紜 ‘lưỡng lự, nhiều nữa’ 筠 ‘vỏ cật tre, tre lồ ồ’

vị 為 {wèi} ‘vì (sao), nâng đỡ, xua đi, thuyết của Dương Chu’ 味 ‘nếm’ 未 ‘chưa (xảy ra)’ 謂 ‘nói rằng (vị chi)’

xuân 椿 {chūn} ‘cây đại thọ (tiêu biểu cho người cha – xuân đường)’ 春 ‘mùa đầu năm, tuổi trẻ, sức sống, tên người’ 蠢 {chǔn} ‘ngu đần, vụng về’

xúc 觸 {chù} ‘sờ, đụng chạm, làm động lòng, chất làm cho hoá chất mau có phản ứng (xúc tác)’ 矗 ‘sừng sững’ 蹴 {cù} ‘đá mạnh’

y 醫 {yī} ‘y (học), chữa bệnh’ 衣 ‘y phục, áo quần’

yên 煙 {yān} ‘’

Dựa trên các mục đã nêu trên đây, khi tiếng Tàu du nhập vào tiếng Việt để làm giàu cho kho tàng từ vựng của nước mình, người Việt thường thay đổi từ cách dùng chữ đến âm đọc để phù hợp với tinh thần người Việt.

Nói cách khác, người Việt đã “Việt hoá” chữ Tàu chuyển tự, về mặt “ngữ âm” bằng nhiều cách.

 

1. Thay đổi âm đầu:

a. Âm {b} tiếng Việt thay thế các âm {k˺} , {p}, {f} hoặc “j” {tɕ} của tiếng Tàu ghi bằng chữ “g” > âm {g} của tiếng Việt:

các 閣 {gé} ‘lầu, lâu’ > gác (attic, penthouse, garret)
cảm 敢 {gǎn} ‘bạo dạn’ > gan dạ

can 肝 {gān} ‘bộn phận tiết mật’ > gan (liver)
căn 根 {gēn} ‘rễ cây’ > gốc rễ (root)

cẩm 錦 {jǐn} ‘loại vải quý’ > gấm
cấp
急 {jí} ‘mau’ > gấp (urgent)
kính 鏡 {jìng} ‘đồng soi’ > gương (glass, glasses)
kiếm 劍 {Jiàn} ‘kiếm’ > gươm (sword)

bạ 薄 {bù} ‘tập ghi’ > hồ sơ (to record, a record)
bác
博 {bó} ‘bao la’ > rộng (vast, immense)

bách 百 {bǎi} ‘trăm’ > nhiều (hundred, great quantity)
bán
半 {bàn} > ‘bán’ > một nửa (a half)
bạo 暴 {bào} ‘mạnh thình lình’ dữ tợn (sudden, cruel, violent’

bằng 鵬 {péng} ‘chim thần thoại thật lớn’ > chim bằng (legendary large bird)
bộc 僕 {pú} ‘đầy tớ’ > người giúp việc (servant)
bồi 培 {péi} ‘đắt cao thêm, tập dượt’ > thêm (to earth up, practice)
bồng 篷 {péng} ‘cỏ làm tên, trôi nổi’ (Erigeron grass, to sail)
bột 桲 {po} ‘táo hoa đỏ’ (quince)

băng 馮 {féng} ‘ngựa chạy nhanh’ (to gallop)
bổng
俸 {fèng} ‘phúc lợi của công chức’ (civil servant benefit)
buồm 帆 {fān} ‘buồm’ (the sail)
ức
幅 {fú} ‘bề ngang tấm vải, cỡ tờ giấy’ (width of cloth, size of a piece of paper)

 

b. Âm {v} như “vàng” của tiếng Việt thay cho âm {h} của Tàu. Lưu ý: Xem kỹ các ký tự trong bản ký tự và phiên âm trong bảng phụ âm đầu trên đây. Âm {t} viết là “d” để chỉ âm không bật hơi, khác với “t” > {t’} âm bật hơi như “th” tiếng Việt.

hoàng 黃 {huáng} ‘vàng’ (yellow)

hoạ 畫 {huà} ‘vẽ’ (to draw)
hằng
恆 {héng} ‘vĩnh (cửu)’ (permanent)
hoàng
皇 {huáng} ‘vua’ (king)
hoặc
劃 {huà} ‘vạch’ (a group of travelers)

Vài thí dụ trên đây tiêu biểu cho rất nhiều hình thức thay đổi âm đầu. Dưới đây là vài thí dụ về thanh điệu của tiếng Tàu chuyển tự với nghĩa tương đương bên tiếng Việt:

 

2. Thay đổi vần chính:

a. Thay đổi vần chính và Việt hoá hoàn toàn thành chữ Việt:

chủ 主 {zhǔ} > chúa (master)

cựu 舊 {jiù} > cũ (old)

di 移 {yí} > dời (move)

dụ 誘 {yòu} > dỗ (persuade, entice, tempt)

dụng 用 {yòng} > dùng (to use)

đình 停 {tíng} > đừng, đứng, dừng, ngưng (to cease)

khai 開 {kāi} > khui, khơi, khởi, mở

khuyến 勸 {quàng} > khuyên (advise)

lãnh 冷 {lěng} > lạnh (cold)

liên 連 {lián}> liền (continuous)

loạn 亂 {luàn} >loàn, lộn, rộn, xộn, trộn’

lợi 利 {lì} > lời (profitable)

phòng 房 {fáng} > buồng (room)

quán 慣 {guàn} > quen (habit, accustomed to)

thế 替 {tì} > thay (substitute, change)

thệ 誓 {shì} > thề (to swear)

舞 {wǔ} > múa (dance)

 

b. Thay vần chữ Tàu chuyển tự kếp hợp với từ Việt:

an uỷ 安慰 {ānwèi} ‘an ủi’ (to soothe, comfort)

bạch mã 白馬 {bù} ‘ngựa bạch, ngựa trắng’ (white horse)

đả phá 打破 {dǎpò} ‘đánh phá’ (to attack, to disturb)

gian nan 艱難 {jiānnán} ‘gian khó’ (difficulty)

hoả xa 火車 {huǒchē} ‘xe lửa’ (train, locomotive)

lục đậu 綠豆 {lǜdòu} ‘đậu xanh’ (mung bean)

ngoại quốc 外國 {wàiguó} (nguyên là quốc ngoại) ‘nước ngoài’ (foreign country)

nhân loại 人類 {rénlèi} ‘loài người’ (human being)

pháp tắc 法則 {fǎzé} ‘phép tắc’ (principles, rules)

phụ hoà 附和 {fù hè} ‘phụ hoạ’ (to speak in concert)

tái lập 再立 {zàilì} ‘lập lại’ (to restore)

thấp độ 濕度 {shīdù} ‘độ ẩm’ (humidity)

thù hận 仇恨 {chóuhèn} ‘thù hằn’ (hatred, resentment)

trường độ 長度 {chángdù} ‘độ dài’ (the length)

vị hà 為何 {wèihé} ‘vì sao’ (why)

vô cố 無故 {wúyì} ‘vô cớ’ (unreasonable)

 

c. Thay đổi chữ Tàu chuyển tự cả âm lẫn cách sử dụng:

hải quan 海關 {hǎiguān} ‘cửa biển’ (customs) > quan thuế, thuế quan

hiển thị 顯示{ xiǎn shì} ‘bày ra thấy’ (easy to see, appear) > bày ra, hiện ra

hộ chiếu 護照 {hù zhào} ‘giấy đi đường’ (passport) > thông hành

kết hôn 結婚 {jiéhūn} ‘kết hôn’ (get married) > lập gia đình, lấy vợ, lấy chồng, kết hôn

liên hệ 聯繫 {liánxì} ‘kết chặt’ (contact) > sự ràng buộc không thể cắt đứt: liên hệ gia đình (family relationship)

mô phỏng 摹仿 {mó fǎng} ‘bắt chước’ (adapt) > mô phỏng, bắt chước, học theo

nhận thức 認識 {rèn shi} ‘nhận thức’ (realize) > nhận rõ, biết, quen

quan chức {guān zhí} ‘người làm cho chính quyền’ (government official) > viên chức, nhân viên

trợ lý 助理 {zhùlǐ} ‘giúp quản trị’ (assistant) > phụ tá

vị đạo 味道 {wèidào} ‘nếm’(taste) > mùi vị ‘ngửi và nếm’

xuất khẩu 出口 {chū kǒu} ‘ra khỏi nước’ (export) > xuất cảng

bài đã đăng của Trần Ngọc Dụng


3 bình luận »

  • black raccoon viết:

    Báo chí VN và mật độ từ Hán trong Việt Văn

    Góp ý trước tôi có dịp nêu ra trường hợp VN ngày nay thường hay viết và nói theo ngữ pháp và cú pháp giọng điệu người Tàu. Góp ý này tôi xin đưa ra khía cạnh mật độ dầy đặc từ Hán (theo TQ) trong Việt Văn hiện nay. Dễ tìm thấy nhất là trên báo chí của VN trong nước.

    Thí dụ:

    “Tại buổi làm việc, các đại biểu đã nghe báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 3 tháng đầu năm và nhiệm vụ giải pháp trọng tâm 9 tháng cuối năm 2018; việc giải quyết kiến nghị của cử tri liên quan đến sản xuất, kinh doanh, chế biến sản phẩm nông nghiệp sạch, an toàn trên địa bàn Thành phố và các nội dung liên quan đến các vấn đề được cử tri đặc biệt quan tâm.”

    Không kể các chữ số, tổng số chữ đoạn văn trên la 82, trong đó có 58 từ Hán Việt. Tỉ lệ là 70%. Một con số rất lớn về mật độ từ Hán trong Việt Văn.

    Có điều lạ là ngay thời xưa, thời còn dùng chữ Nho (theo Việt) trong thi cử và văn học, người Việt lại dùng từ Hán trong tiếng Việt ít hơn hiện nay rất nhiều.

    Thí dụ:

    Trăm năm trong cõi người ta
    Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau
    Trải qua một cuộc bể dâu
    Những điều trông thấy mà đau đớn lòng
    Lạ gì bỉ sắc tư phong
    Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen.
    Cảo thơm lần giở trước đèn
    Phong tình cổ lục còn truyền sử xanh
    Rằng năm Gia Tĩnh triều Minh
    Bốn phương phẳng lặng, hai kinh vững vàng
    Có nhà viên ngoại họ Vương
    Gia tư nghĩ cũng thường thường bực trung
    (Truyện Kiều)

    Không kể tên riêng, mật độ từ Hán là 20/84 => 24%. Và, dĩ nhiên, cách đặt câu(cú pháp) và cách dùng chữ (ngữ pháp) cũng như giọng điệu – tone của Truyện Kiều thì ai cũng biết là đặc biệt khéo léo và tài tình Việt Nam.

    Tóm tắt, tôi đã tò mò đếm rất nhiều từ Hán trong báo chí VN hiện nay so với văn chương VN thời xưa. Tôi tìm thấy rằng: mật độ dùng của báo chí hiện tại là từ 60% đến 70%. Ngày xưa, từ 20% – 30%.

    http://www.dangcongsan.vn/thoi-su/uu-tien-ngan-sach-xu-ly-o-nhiem-moi-truong-vi-do-chinh-la-chat-luong-cuoc-song-cua-nhan-dan-483938.html

  • vi lãng viết:

    “c. Thay đổi chữ Tàu chuyển tự cả âm lẫn cách sử dụng:” (TND)

    Trong danh sách những chữ trong phần này, nhiều từ đang được dùng (hải quan, hộ chiếu, hiển thị, trợ lý, xuất khẩu) có gốc chữ Tàu vốn không thấy dùng bao giờ (hay ít dùng) trước ’75.

  • vi lãng viết:

    “Báo chí VN và mật độ từ Hán trong Việt Văn”

    Anh black raccoon, anh so sánh chữ dùng trong ‘báo chí’ bây giờ với ‘văn chương’ thời trước thì cũng hơi ‘oan’. Chắc phải so sánh với báo chí thời trước chứ? Mà báo chí trước ’75 thì cũng khó tìm ngay lúc này, hay tạm trích một bài ngắn trong báo chí ngoài nước bây giờ?

    “Nhật Bản công bố chỉ số giá tiêu dùng, là chỉ số hàng đầu để đánh giá lạm phát, trong tháng 4/2018 của Nhật Bản tăng tháng thứ 16 liên tiếp. NHK ghi rằng giá tiêu dùng trong tháng 4, không tính nhóm thực phẩm tươi, tăng 0,7% so với cùng kỳ năm ngoái. Tuy nhiên, mức tăng này vẫn còn quá thấp so với mục tiêu tăng lạm phát 2% mỗi năm của Ngân hàng Nhật Bản, tức ngân hàng trung ương Nhật Bản. Nếu không tính nhóm thực phẩm tươi và năng lượng, chỉ số giá tiêu dùng tháng 4 tăng 0,4%.”

    Trong khoảng 100 chữ dùng, có khoảng 30 chữ thuần Hán. Theo cách này (dù chẳng khoa học gì lắm), cũng thấy 30%, giống như anh tìm thấy?

    https://vietbao.com/p255954a281232/nhat-lam-phat-tang-cham

Phần Góp Ý/Bình Luận

Xin vui lòng bày tỏ trách nhiệm và sự tương kính trong việc sử dụng ngôn ngữ khi đóng góp ý kiến. Da Màu dành quyền từ chối những ý kiến cực đoan, thiếu tôn trọng bạn đọc hoặc không sử dụng email thật. Chúng tôi sẽ liên lạc trực tiếp với tác giả nếu ý kiến cần được biên tập.

Lưu ý: Xin vui lòng bỏ dấu tiếng Việt để giúp tránh những hiểu lầm đáng tiếc từ độc giả trong việc diễn dịch ý kiến đóng góp. Bài không bỏ dấu sẽ không được hiển thị. Xin chân thành cám ơn.


*

@2006*2018 damau.org ♦ tạp chí văn chương Da Màu Web services provided by InfoResources Center, Inc. Scroll Up Log in | Entries (RSS) | Comments (RSS)