<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
		>
<channel>
	<title>Comments on: Ngôn ngữ ngậm ngùi – phần 1</title>
	<atom:link href="http://damau.org/archives/9635/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://damau.org/archives/9635</link>
	<description>Thúc đẩy sự cảm thông và chấp nhận những dị biệt bắt nguồn từ văn hóa, ngôn ngữ, phái tính, màu da, tín ngưỡng, và chính kiến qua các hình thái văn học nghệ thuật ♦ Promoting the awareness and acceptance of cultural, language, gender, religious and political differences through literary and artistic expressions</description>
	<lastBuildDate>Tue, 22 May 2012 09:33:31 +0000</lastBuildDate>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.3.1</generator>
	<item>
		<title>By: Tiếng Việt Của Người Xa Xứ &#124; Blog của Nguyễn Sĩ Hạnh</title>
		<link>http://damau.org/archives/9635/comment-page-1#comment-9694</link>
		<dc:creator>Tiếng Việt Của Người Xa Xứ &#124; Blog của Nguyễn Sĩ Hạnh</dc:creator>
		<pubDate>Fri, 27 Jan 2012 00:51:52 +0000</pubDate>
		<guid isPermaLink="false">http://damau.org/?p=9635#comment-9694</guid>
		<description>[...] (2) Ngôn ngữ ngậm ngùi – phần 1,  Lê Hữu, [...]</description>
		<content:encoded><![CDATA[<p>[...] (2) Ngôn ngữ ngậm ngùi – phần 1,  Lê Hữu, [...]</p>
]]></content:encoded>
	</item>
	<item>
		<title>By: Lê Hữu</title>
		<link>http://damau.org/archives/9635/comment-page-1#comment-6252</link>
		<dc:creator>Lê Hữu</dc:creator>
		<pubDate>Sun, 08 Aug 2010 02:07:21 +0000</pubDate>
		<guid isPermaLink="false">http://damau.org/?p=9635#comment-6252</guid>
		<description>
Xin cám ơn anh Phạm Quang Tuấn đã giải thích và làm rõ thêm nghĩa của từ Hán-Việt “tư liệu”. 
Vâng, “đại thử” dịch là “chuột túi” nghe hay hơn và đúng hơn “chuột lớn” (dễ nhầm là… chuột cống). Tuy nhiên theo tôi cách tốt nhất để gọi kangaroo vẫn là… “con kangaroo” (kăng-gu-ru), vì cái tên ấy có vẻ quen thuộc đối với người Việt mình hơn là tên gì khác. Chả thế mà người mình vẫn gọi nước Úc là “xứ kangaroo”, và vẫn nói “Siêu mẫu xứ kangaroo: Krystal Forscutt” hoặc “Thiên nga xứ kangaroo: Nicole Kidman”.
Nói cho vui vậy, “nói sai, hiểu đúng” thì cũng tạm chấp nhận, chỉ sợ “nói sai, hiểu… sai” thì đúng là “ngôn ngữ bất đồng” thật, phải không thưa anh?  
Lê Hữu
</description>
		<content:encoded><![CDATA[<p>Xin cám ơn anh Phạm Quang Tuấn đã giải thích và làm rõ thêm nghĩa của từ Hán-Việt “tư liệu”.<br />
Vâng, “đại thử” dịch là “chuột túi” nghe hay hơn và đúng hơn “chuột lớn” (dễ nhầm là… chuột cống). Tuy nhiên theo tôi cách tốt nhất để gọi kangaroo vẫn là… “con kangaroo” (kăng-gu-ru), vì cái tên ấy có vẻ quen thuộc đối với người Việt mình hơn là tên gì khác. Chả thế mà người mình vẫn gọi nước Úc là “xứ kangaroo”, và vẫn nói “Siêu mẫu xứ kangaroo: Krystal Forscutt” hoặc “Thiên nga xứ kangaroo: Nicole Kidman”.<br />
Nói cho vui vậy, “nói sai, hiểu đúng” thì cũng tạm chấp nhận, chỉ sợ “nói sai, hiểu… sai” thì đúng là “ngôn ngữ bất đồng” thật, phải không thưa anh?<br />
Lê Hữu</p>
]]></content:encoded>
	</item>
	<item>
		<title>By: Phạm Quang Tuấn</title>
		<link>http://damau.org/archives/9635/comment-page-1#comment-6214</link>
		<dc:creator>Phạm Quang Tuấn</dc:creator>
		<pubDate>Fri, 06 Aug 2010 11:54:03 +0000</pubDate>
		<guid isPermaLink="false">http://damau.org/?p=9635#comment-6214</guid>
		<description>Cám ơn anh Lê Hữu đã viết một bài rất hay.
 
Về từ &quot;tư liệu&quot; hay dùng trong nước, chữ tư 資 đây có nghĩa là &quot;của cải, vốn liếng&quot; (như tư bản) chứ không phải là riêng tư 私. Nếu anh dùng Google translation để dịch chữ 資料 (tư liệu) thì sẽ được từ dịch tiếng Anh là &quot;data&quot;.
 
Có lần tôi nghe người ta dịch chữ &quot;đại thử&quot; (kangaroo) là... chuột lớn. Thực ra, đại (đẫy) đây là cái túi, và đại thử là chuột túi.
 
Tiếng Hán có quá nhiều đồng âm dị nghĩa. Chúng ta nên cẩn thận.</description>
		<content:encoded><![CDATA[<p>Cám ơn anh Lê Hữu đã viết một bài rất hay.<br />
 <br />
Về từ &#8220;tư liệu&#8221; hay dùng trong nước, chữ tư 資 đây có nghĩa là &#8220;của cải, vốn liếng&#8221; (như tư bản) chứ không phải là riêng tư 私. Nếu anh dùng Google translation để dịch chữ 資料 (tư liệu) thì sẽ được từ dịch tiếng Anh là &#8220;data&#8221;.<br />
 <br />
Có lần tôi nghe người ta dịch chữ &#8220;đại thử&#8221; (kangaroo) là&#8230; chuột lớn. Thực ra, đại (đẫy) đây là cái túi, và đại thử là chuột túi.<br />
 <br />
Tiếng Hán có quá nhiều đồng âm dị nghĩa. Chúng ta nên cẩn thận.</p>
]]></content:encoded>
	</item>
	<item>
		<title>By: Phùng Tường Vân</title>
		<link>http://damau.org/archives/9635/comment-page-1#comment-4659</link>
		<dc:creator>Phùng Tường Vân</dc:creator>
		<pubDate>Mon, 21 Dec 2009 13:23:16 +0000</pubDate>
		<guid isPermaLink="false">http://damau.org/?p=9635#comment-4659</guid>
		<description>1/Rất thích sử dụng một số từ &quot;trong nước&quot;, trong một bản dịch nào đó, tôi bắt
gặp một dịch giả , kết thúc một bức thư gửi một bà mẹ gửi cho con gái bằng 4 chữ  &quot;Hôn con thắm thiết&quot;,
Hay quá chứ ! Những chữ &quot;thân thương&quot;, &quot;hoành tráng&quot; cũng vậy. Anh không thể trách một người dùng
từ &quot;hoành tráng&quot; theo một ý châm biếm là một người dị ứng với &quot;tiếng Việt đàng ngoài&quot; được.
2/ Tư liệu, không có nghĩa như tác giả nói đâu.
3/ Chất lượng, cũng nhiều người cho chất là quality, lượng là quantity, trong sử dụng
cũng không nhất thiết là như thế, xin đơn cử một thí dụ : Anh vào Nguyễn Huệ hay
Quang Trung...  (little Saigon, CA) quất một tô phở, quay ra nói &quot;Chất lượng lắm&quot; thì hẳn nhiên
tô phở ấy trước hết không thể là không ngon, cũng không thể  &quot;lõng bõng&quot; (như Phở Ta chẳng hạn),
trong trường hợp này thì từ &quot;chất lượng&quot; quả là &lt;em&gt;handy &lt;/em&gt;la(&#039;m chu+&#039; .</description>
		<content:encoded><![CDATA[<p>1/Rất thích sử dụng một số từ &#8220;trong nước&#8221;, trong một bản dịch nào đó, tôi bắt<br />
gặp một dịch giả , kết thúc một bức thư gửi một bà mẹ gửi cho con gái bằng 4 chữ  &#8220;Hôn con thắm thiết&#8221;,<br />
Hay quá chứ ! Những chữ &#8220;thân thương&#8221;, &#8220;hoành tráng&#8221; cũng vậy. Anh không thể trách một người dùng<br />
từ &#8220;hoành tráng&#8221; theo một ý châm biếm là một người dị ứng với &#8220;tiếng Việt đàng ngoài&#8221; được.<br />
2/ Tư liệu, không có nghĩa như tác giả nói đâu.<br />
3/ Chất lượng, cũng nhiều người cho chất là quality, lượng là quantity, trong sử dụng<br />
cũng không nhất thiết là như thế, xin đơn cử một thí dụ : Anh vào Nguyễn Huệ hay<br />
Quang Trung&#8230;  (little Saigon, CA) quất một tô phở, quay ra nói &#8220;Chất lượng lắm&#8221; thì hẳn nhiên<br />
tô phở ấy trước hết không thể là không ngon, cũng không thể  &#8220;lõng bõng&#8221; (như Phở Ta chẳng hạn),<br />
trong trường hợp này thì từ &#8220;chất lượng&#8221; quả là <em>handy </em>la(&#8216;m chu+&#8217; .</p>
]]></content:encoded>
	</item>
	<item>
		<title>By: Điền L.</title>
		<link>http://damau.org/archives/9635/comment-page-1#comment-4212</link>
		<dc:creator>Điền L.</dc:creator>
		<pubDate>Fri, 20 Nov 2009 15:48:06 +0000</pubDate>
		<guid isPermaLink="false">http://damau.org/?p=9635#comment-4212</guid>
		<description>Xin đóng góp với bạn Đạm Thủy và Trinh - Trung Lap 
Đạm Thủy: Ngẫu Tư Cầm(藕丝琴), chữ tư có nghĩa là tơ(silk), ngẫu là ngó sen.
Trinh - Trung Lap : &quot;Nếu Tư sản = Tài sản riêng, thì làm gì có “Giai cấp tư sản” &quot;. Chữ &quot;tư sản&quot; ở đây dùng theo nghĩa thứ 8 mà bạn ĐT đã liệt kê, nghĩa là vốn liếng(assets, property), chứ không phải tài sản riêng(private property). Giai cấp tiểu tư sản(petty bourgeoisie-petite bourgeoisie) cũng được dùng theo nghĩa này.
Bạn có thể vào Thiều Chửu online(&lt;a href=&quot;http://www.websitetrans.com/dictionaries/tcdictionary1/vietlist.asp&quot; rel=&quot;nofollow&quot;&gt;http://www.websitetrans.com/dictionaries/tcdictionary1/vietlist.asp&lt;/a&gt;)
hoặc nếu biết tiếng Hoa, vào Bách độ(&lt;a href=&quot;http://www.baidu.com/s?wd=%C5%BA%C7%D9&quot; rel=&quot;nofollow&quot;&gt;http://www.baidu.com/s?wd=%C5%BA%C7%D9&lt;/a&gt;) để xem.
Tiếng Việt rất nhiều tiếng trùng từ nhưng khác nghĩa. Nếu truy cứu từ tiếng Hoa ra sẽ thấy ngay sự khác nhau. Thí dụ như &quot;Gác mái ngư ông về viễn phố&quot;, chữ &quot;phố&quot; (浦) có nghĩa là cửa biển, ngạch sông đổ ra biển, chứ không có nghĩa là phố(鋪) như trong &quot;Em ơi Hà Nội phố&quot;.  
</description>
		<content:encoded><![CDATA[<p>Xin đóng góp với bạn Đạm Thủy và Trinh &#8211; Trung Lap<br />
Đạm Thủy: Ngẫu Tư Cầm(藕丝琴), chữ tư có nghĩa là tơ(silk), ngẫu là ngó sen.<br />
Trinh &#8211; Trung Lap : &#8220;Nếu Tư sản = Tài sản riêng, thì làm gì có “Giai cấp tư sản” &#8220;. Chữ &#8220;tư sản&#8221; ở đây dùng theo nghĩa thứ 8 mà bạn ĐT đã liệt kê, nghĩa là vốn liếng(assets, property), chứ không phải tài sản riêng(private property). Giai cấp tiểu tư sản(petty bourgeoisie-petite bourgeoisie) cũng được dùng theo nghĩa này.<br />
Bạn có thể vào Thiều Chửu online(<a href="http://www.websitetrans.com/dictionaries/tcdictionary1/vietlist.asp" rel="nofollow">http://www.websitetrans.com/dictionaries/tcdictionary1/vietlist.asp</a>)<br />
hoặc nếu biết tiếng Hoa, vào Bách độ(<a href="http://www.baidu.com/s?wd=%C5%BA%C7%D9" rel="nofollow">http://www.baidu.com/s?wd=%C5%BA%C7%D9</a>) để xem.<br />
Tiếng Việt rất nhiều tiếng trùng từ nhưng khác nghĩa. Nếu truy cứu từ tiếng Hoa ra sẽ thấy ngay sự khác nhau. Thí dụ như &#8220;Gác mái ngư ông về viễn phố&#8221;, chữ &#8220;phố&#8221; (浦) có nghĩa là cửa biển, ngạch sông đổ ra biển, chứ không có nghĩa là phố(鋪) như trong &#8220;Em ơi Hà Nội phố&#8221;.  </p>
]]></content:encoded>
	</item>
</channel>
</rss>

