Tạp chí Da Màu – Văn chương không biên giới » Sơ Thảo: Bài Sử Khác Cho Việt Nam* – Sách báo tham khảo
Trang chính » Học Thuật, Lịch Sử Email bài này

Sơ Thảo: Bài Sử Khác Cho Việt Nam* – Sách báo tham khảo

Sách báo tham khảo

Phần Một

Borri, Cristophoro, Xứ Đàng Trong năm 1621, Nguyễn Khắc Xuyên, Nguyễn Nghị dịch, Nxb. TP. HCM 1997. Có lẽ vì ảnh hưởng của “thời thế” người ta đã sử dụng một bản gốc quá sơ lược. Có thể xem môt bản khác cũng dễ tìm, nơi BAVH 1931/3-4.

Chu Thuấn Thuỷ, Kí sự đến Việt Nam năm 1657 (bản dịch An Nam cung dịch kỉ sự của Vĩnh Sính), Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam, H. 1999.

Dương Văn An, Ô Châu cận lục, Trần Đại Vinh, Hoàng Văn Phúc dịch, chú, Nxb. Thuận Hoá, Huế 2001.

Đại Việt sử kí toàn thư, bản dịch, Nxb. Khoa học Xã hội, Hà Nội 1993.

Đại Việt sử lược, Trần Quốc Vượng dịch, Đinh Khắc Thuân đối chiếu, chỉnh lí, có bản chữ Hán, Nxb. Thuận Hoá 2005.

Dampier, W., Một chuyến du hành đến Đàng Ngoài năm 1688, Hoàng Anh Tuấn dịch, viết tựa, Nguyễn Văn Kim hiệu đính, Nxb. Thế Giới 2006.

Đặng gia phả hệ toản chính thực lục và Đặng gia phả kí tục biên, Ngô Thế Long dịch, chú, Nxb. Thế Giới, H. 2006.

Hà Tiên trấn Hiệp trấn, Mạc Thị gia phả, Hà Tiên – Kiên Giang, Nguyễn Văn Nguyên dịch và chú thích, Nxb. Thế Giới 2006.

Hồ Nguyên Trừng, “Nam Ông mộng lục” trong Nam Ông mộng lục và các truyện khác, Nxb. Văn học, Hà Nội 2001. Cũng có in trong Thơ văn Lí Trần tập III.

Hồng Đức thiện chính thư, Nguyễn Sĩ Giác phiên dịch, Vũ Văn Mẫu đề tựa, Nam Hà Ắn Quán, Sài Gòn 1959.

Lê Quý Đôn, Vân Đài loại ngữ, bản dịch Trần Văn Giáp, Nxb. Văn hoá Thông tin, H. 2006.

Lê Quý Đôn, Kiến văn tiểu lục, quyển nhất, Lê Mạnh Liêu dịch, tập nhì, Đàm Duy Tạo dịch, Bộ QGGD xb., Sài Gòn 1963, 1965.

Lê Quý Đôn, Phủ biên tạp lục, Đỗ Mọng Khương, Nguyễn Trọng Hân, Nguyễn Ngọc Tỉnh dịch, Đào Duy Anh hiệu đính, Nxb. Khoa học, H. 1964.

Lê Tắc, An Nam chí lược, bản dịch Viện Đại học Huế 1961.

Lí Tế Xuyên, Việt điện u linh tập, bản dịch của Lê Hữu Mục 1960, Cơ sở xuất bản Đại Nam in lại ở Hoa Kì, không năm.

Lê triều chiếu lịnh thiện chính, Nguyễn Sĩ Giác dịch, Nhà in Bình Minh, Sài Gòn 1961.

Ngô Cao Lãng, Lịch triều tạp kỉ, Hoa Bằng, Hoàng Văn Lâu dịch, Nxb. Khoa học Xã hội, H. 1995.

Ngô Thì Sĩ, Đại Việt sử kí toàn thư tiền biên,

Nguyễn Khoa Chiêm, Nam triều công nghiệp diễn chí, Ngô Đức Thọ & Nguyễn Thúy Nga dịch, chú, giới thiệu, Nxb. Hội Nhà Văn 2003.

Phan gia công phả, Gia Thiện- Hà Tĩnh, Nguyễn Ngọc Nhuận dịch và chú giải, Phan Huy Lê hiệu đính, Nxb. Thế giới 2006.

Phan Huy Chú, Lịch triều hiến chương loại chí, bản dịch Ba tập, Nxb. Khoa học Xã hội, H. 1992.

Quốc sử quán Nguyễn, Đại Nam thực lục (tiền biên và chính biên), Mười tập, Nxb. Giáo dục, từ 2002.

Quốc sử quán Nguyễn, Đại Nam liệt truyện (tiền biên và chính biên), Bốn tập. Nxb. Thuận Hoá 1993. Đáng lưu ý, trong các sách dịch từ chữ Hán chuyển qua chữ quốc ngữ, việc coi sóc in ấn không được kĩ lắm (cả trong sách của Bộ GD xuất bản) nên phát sinh những sai sót mà phải có chữ Hán kèm theo thì mới tránh được lầm lạc. Mỗi một dấu của chữ Việt ngày nay là thêm hay bớt một chữ mang nghĩa hoàn toàn khác mà người ta hình như không quan tâm lắm, ví dụ đã thấy nơi sách của một sử gia được tán tụng, có tên Đỗ THÀNH Nhân thay vì Đỗ THANH Nhân!

Quốc triều hình luật (Hình luật triều Lê), Lưỡng Thần Cao Nãi Quang dịch…, Nhà in Nguyễn Văn Của, Sài Gòn 1956.

Tavernier, Jean -Baptiste, Tập du kí mới và kì thú về Vương quốc Đàng Ngoài, Lê Tư Lành dịch, Nxb. Thế Giới, 2005.

Trần Thế Pháp, Lĩnh Nam chích quái, Lê Hữu Mục dịch, Nxb. Khai Trí. Sài Gòn 1961.

Trung tâm nghiên cứu Quốc học, Nguyễn Trãi toàn tập tân biên, Ba tập, Nxb. Văn Học 2001. Cũng như các tập cùng loại, sách này có tính cách bề thế, công phu, với bản chữ Hán kèm theo nhưng có rất nhiều khuyết điểm về mặt nghiên cứu vì những sơ hở phương pháp học, nhất là vì vướng phải tinh thần bảo thủ chặt chẽ của người chủ trương khiến cho đến thế kỉ XXI mà đọc vẫn tưởng như ở những năm 60 của thế kỉ XX.

Phần Hai

Barker, R. Allan, Dr., The Historical Cash Coins of Việt Nam, Part I: Official and Semi-Official Coins, Singapore 2004.

Chandler, D., A History of Cambodia, 2nd edition, Silkworm Books, Bangkok 1993.

Chiêm Toàn Hữu, Văn hoá Nam Chiếu Đại Lí (bản dịch), Nxb. Văn hoá Thông tin 2004.

Coedes, G., Les peuples de la péninsule indochinoise, Dunod, Paris 1962.

Commerce et navigation en Asie du Sud-Est (XIVe-XIXe siècle), Nguyên Thê Anh – Yoghiaki Ishizawa eds., L’Harmattan, Paris 1999.

Đào Duy Anh, Chữ nôm, nguồn gốc – cấu tạo – diễn biến, Nxb. Khoa học Xã hội, H. 1975.

Đặng Phương Nghi, “Về số người Công Giáo di cư từ Bắc vào Nam sau hiệp định Genève”, Dòng sử Việt, số tháng 1-3/2007, tt. 74-78.

Đỗ Quang Chính, Lịch sử chữ quốc ngữ (1620- 1659), Tủ sách Ra Khơi, Sài Gòn 1972.

Fairbank, John King, China, a New History, Harvard University Press, Cambridge Massachusetts, London 1992.

Groslier, Bernard Phillippe, Indochine – Carrefour des arts, Ed. A. Michel, Paris 1961.

Hà Văn Tấn – Phạm Thị Tâm, Cuộc kháng chiến chống xâm lược Nguyên Mông – Thế kỉ XIII, Nxb. Khoa học Xã hội, H. 1975.

Hall, Kenneth, R., Maritime Trade and State Development in Early Southeast Asia, University of Hawaii Press, Honolulu 1985.

Higham, Ch., The Bronze Age of SEA, Cambridge University Press 1996.

Huỳnh Ngọc Trảng, Phạm Thiếu Hương, Nguyễn Đại Phúc, Đặc khảo về hát sắc bùa, Trung tâm Văn hoá TP. Hồ Chí Minh xb. 2000.

Inrasara, Văn học Chăm. Khái luận – Văn tuyển, Nxb. Văn hoá Dân tộc 1994.

Inrasara, Ariya, Nxb. Văn Nghệ 2006.

Inrasara, Ca dao, tục ngữ, thành ngữ, câu đố Chăm, Nxb. Văn hoá Dân tộc 2006.

Jacques, Roland, Les misionnaires portugais et les débuts de l’Eglise catholique au Viet-nam – Các nhà truyền giáo Bồ Đào Nha và thời kì đầu của Giáo hội Công giáo Việt nam, Bilingue, tome I, Định Hướng Tùng thư, 2004.

La frontière du Vietnam – Histoire des frontières de la péninsule indochinoise, L’Harmattan, Paris 1989.

La Sơn Yên Hồ Hoàng Xuân Hãn (1908-1996), Hữu Ngọc – Nguyễn Đức Hiền sưu tập, biên soạn, Nxb. Giáo dục, H. 1998; tập I: Con người và trước tác (Phần I); tập II: Trước tác (Phần II: Lịch sử); tập III: Trước tác (phần III: Văn học).

Làng cổ truyền Việt Nam, GS. Vũ Ngọc Khánh chủ biên, Nxb. Thanh niên 2004.

Lê Thành Khôi, Histoire du Viet Nam des origines à 1858, Sudestasie1982.

Lê Trung Hoa, Họ và tên người Việt Nam, Nxb. Khoa học Xã hội 2005.

Lê Trung Hoa, Tìm hiểu nguồn gốc địa danh Nam Bộ vả tiếng Việt văn học, Nxb. Khoa học Xã hội 2005.

Li Tana, Xứ Đàng Trong: Lịch sử kinh tế xã hội Việt Nam thế kỉ 17 và 18, Nguyễn Nghị dịch, Nxb. Trẻ 1999.

Li Tana, “A View from the Sea: Perspectives on the Northern and Central Vietnamese Coast”, Journal of Southeast Asian Studies, 37(1), February 2006, pp. 83-102, The National University of Singapore 2006.

Lương Ninh, Lịch sử Vương quốc Champa, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội 2004.

Lương Ninh, Vương quốc Phù Nam – Lịch sử và văn hoá, Viện Văn hóa & Nxb. Văn hoá Thông tin, Hà Nội 2005.

Maybon, Charles B., Những người châu Âu ở nước An Nam, Nguyễn Thừa Hỷ dịch, Nxb. Thế Giới, 2006.

Ngô Thì Chí, Hoàng Lê nhất thống chí, Ngô Tất Tố dịch, Tự Do tái bản, Sài Gòn 1958. Có các bản dịch mới hơn nhưng không tiếp cận được.

Ngô Văn Doanh, PGS., Lễ hội chuyển mùa của người Chàm, Nxb. Trẻ 2006.

Nguyễn Duy Hinh, Văn minh Lạc Việt, Viện Văn hoá & Nxb. Văn hoá Thông tin, H. 2004.

Nguyễn Duy Hinh, Văn minh Đại Việt, Nxb. Văn hoá Thông tin & Viện Văn hoá 2005.

Nguyễn Đình Đầu, Việt Nam, Quốc hiệu và cương vực qua các triều đại, Nxb. Trẻ 2007.

Nguyễn Đình Tư, Non nước Ninh Tbuận, Nxb. Thanh Niên 2003.

Nguyễn Ngọc San. Tìm hiểu lịch sử tiếng Việt, Nxb. Đại học Sư phạm, 2003.

Nguyễn Tài Cẩn, Nguồn gốc và quá trình hình thành cách đọc Hán Việt, Nxb. Khoa học xã hội, H. 1979.

Nguyễn Văn Huyên, Tác phẩm được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, “Góp phần nghiên cứu văn hoá Việt Nam”, tập 1, Nxb. KH&XH, H. 2003; tập 2: “Văn minh Việt Nam” (1939).

Nhà Bảo tàng Đồng Nai, Lịch sử Cù lao Phố, Nxb. Tổng hợp Đồng Nai 2007.

Nhiều tác giả, Đại cương lịch sử Việt Nam, Ba tập. Nxb. Giáo Dục, H. 2000.

Nhiều tác giả, Lịch sử Việt Nam, Nxb. Trẻ, TP. HCM. Dự định gồm 6 tập, đến giữa năm 2007 thấy xuất hiện ba tập.

Nhiều tác giả, Tiến trình lịch sử Việt Nam, Nxb. Giáo dục, H. 2004.

Nhiều tác giả, Mĩ thuật thời Lí, Nxb. Văn hoá, H. 1973.

Nhiều tác giả, Mĩ thuật thời Trần, Nxb. Văn hoá, H. 1977.

Nhiều tác giả, Những vấn đề lịch sử Việt Nam, Nguyệt san Xưa & Nay, Nxb. Trẻ, 2001.

Southeast Asia in the 9th to 14th Centuries, David G. Marr and A.C. Milner eds, Singapore 1986.

Taylor, K.W. The Birth of Vietnam, Berkeley 1983.

Tchang, Mathias, Synchronismes chinois – Chronologie complète et concordance avec l’ère chrétienne de toute les dates concernant l’histoire de l’Extrême-Orient (Chine, Japon, Corée, Annam, Mongolie, etc.) (2357 av. J.C. – 1904 apr. J.C.), Imprimerie de la Mission Catholique, Chang-Hai 1905.

Tập bản đồ hành chính Việt Nam, Nxb. Bản đồ, H. 2003

The Cambridge History of Southeast Asia, Vol. I, From Early Times to c. 1500, Nicolas Tarling ed., Cambridge University Press 1999.

Thơ văn Lí Trần, tập II, quyển Thượng, Nxb. Khoa học Xã hội, H. 1989

Thơ văn Lí Trần, tập III, Nxb. Khoa học Xã hội, H.1978.

Trần Trọng Kim, Việt Nam sử lược, Nxb. Văn hoá Thông tin tái bản, H. 1999.

Trung tâm nghiên cứu Khảo cổ học, Một số vấn đề khảo cổ học ở Miền Nam Việt Nam, Nxb. Khoa học Xã hội, H. 2004.

Trương Hữu Quýnh, Chế độ ruộng đất ở Việt Nam – Thế kỉ XI-XVIII, Nxb. Khoa học Xã hội, tập I: Thế kỉ XI-XIV, 1982, tập II: Thế kỉ XV-XVIII, 1983.

Viện dân tộc học, Các dân tộc ít người ở Việt Nam (Các tỉnh phía Bắc), Nxb. Khoa học Xã hội 1978.

Viện dân tộc học, Các dân tộc ít người ở Việt Nam (Các tỉnh phía Nam), Nxb. Khoa học Xã hội 1984.

Viện Văn học, Hoàng đế Lê Thánh Tông – nhà chính trị tài năng, nhà văn hoá lỗi lạc, nhà thơ lớn, Nxb. Khoa học Xã hội, H. 1998.

Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, Văn khắc Hán Nôm Việt Nam, Nguyễn Quang Hồng chủ biên, Nxb. Khoa học Xã hội, H. 1993

Wheeler, Ch., “Re-thinking the Sea in Vietnamese History: Littoral Society in the Integration of Thuận Quảng, Seventeen-Eighteen Centuries, Journal of Southeast Asian Studies, 37(1), February 2006, pp. 123-153, The National University of Singapore 2006.

Whitmore, John K., “The Rise of the Coast: Trade, State and Culture of Early Đại Việt”, Journal of Southeast Asian Studies, 37(1), February 2006, pp. 103-122, The National University of Singapore 2006.

Cũng từng tham khảo bài viết từ các tâp họp có định kì hay không mà người viết may mắn có dưới tay:

Khảo cổ học,

Nghiên cứu Lịch sử,

Những phát hiện Khảo cổ học mới, năm

Riêng biệt: CD-ROM Bulletin des Amis du Vieux Hue.

Lại cũng phải kể thêm các bài, sách của Tạ Chí Đại Trường liên hệ đến những vấn đề riêng biệt về sử Việt Nam, xuất hiện bất thường nơi này nơi nọ.


Tiểu sử:

Tạ Chí Đại Trường, người Bình Định, sinh ở Nha Trang, tên đặt là từ hai địa danh của Khánh Hoà có Nha Trang là tỉnh lị. Học ở Bình Định, Nha Trang, Sài Gòn.
Cử nhân Văn khoa, Đại học Văn khoa Sài Gòn 1962, Cao học Sử, Đại học Văn khoa Sài Gòn 1964, Năm thứ nhất Tiến sĩ Chuyên khoa Sử học, Đại học Văn khoa Sài Gòn 1974.
Giải thưởng Văn chương Toàn quốc , Bộ môn Sử 1970.
Đi lính 1964-1974.
Tù cải tạo 1975-1981.
Qua Mĩ tháng 8-1994 ở Oklahoma City.
Hiện ở Westminster, California.

Tác phẩm:

Lịch sử nội chiến ở Việt Nam từ 1771 đến 1802, Nxb. Văn Sử học, Sài Gòn 1973. (Tái bản: Lịch sử nội chiến ở Việt Nam (1771-1802), Nxb. An Tiêm, Hoa Kì 1991; Tái bản: Việt Nam thời Tây Sơn – Lịch sử nội chiến 1771-1802, Nxb. Công an Nhân dân, Hà Nội 2006.)

Thần, người và đất Việt, Nxb. Văn Nghệ, Hoa Kì 1989; Văn Học xb., Hoa Kì 2000, bản mới; Nxb. Văn hoá Thông tin, Hà Nội 2006, bản mới.

Một khoảnh Việt Nam Cộng hoà nối dài, Nxb. Thanh Văn, Hoa Kì 1993.

Việt Nam nhìn từ bên trong và bên ngoài, bài viết riêng được gộp chung với Nguyễn Xuân Nghĩa, Nxb. Văn Lang, Hoa Kì 1994.

Những bài dã sử Việt, Nxb. Thanh Văn, Hoa Kì 1996.

Những bài văn sử, Văn Học xb., Hoa Kì 1999.

Lịch sử Việt Nam trong tầm mắt người Việt: Một lối nhìn khác. Bài viết cho Williams Joiner Center (UMASS/Boston) 2002.

Sử Việt đọc vài quyển, Văn Mới xb., Hoa Kì 2004.

Người lính thuộc địa Nam Kì (1861-1945), bản thảo 1975.

Sơ thảo: Bài sử khác cho Việt Nam, bản thảo bắt đầu 2005.

Ngoài ra có thể thấy bài rải rác trên các tạp chí Hợp Lưu, Văn Học, Hoa Kì, báo mạng Talawas, kể cả một bài tình cờ ở Văn Nghệ Công nhân, Tạp chí văn học của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam số 40 (4-2006), tt. 71-79.

bài đã đăng của Tạ Chí Đại Trường


Phần Góp Ý/Bình Luận

Xin vui lòng bày tỏ trách nhiệm và sự tương kính trong việc sử dụng ngôn ngữ khi đóng góp ý kiến. Da Màu dành quyền từ chối những ý kiến cực đoan, thiếu tôn trọng bạn đọc hoặc không sử dụng email thật. Chúng tôi sẽ liên lạc trực tiếp với tác giả nếu ý kiến cần được biên tập.

Lưu ý: Xin vui lòng bỏ dấu tiếng Việt để giúp tránh những hiểu lầm đáng tiếc từ độc giả trong việc diễn dịch ý kiến đóng góp. Bài không bỏ dấu sẽ không được hiển thị. Xin chân thành cám ơn.


*

@2006-2012 damau.org ♦ tạp chí văn chương Da Màu Web services provided by InfoResources Center, Inc. Log in | Entries (RSS) | Comments (RSS)